vanban.org

Điều 7. Nhiệm vụ, quyền hạn của phòng Tiếp công dân của tỉnh — Quyết định 14/2007/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 02/08/2014 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 02/08/2014 Thay thế: 37/2014/QĐ-UBND · 23/07/2014 Thay thế: 38/2014/QĐ-UBND · 23/07/2014
Quảng Ngãi Ban hành 12/06/2007 Hiệu lực 22/06/2007 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 19 năm
Quyết định số 28/2022/QĐ-UBND Ban hành quy định về tiếp công dân tại Trụ sở tiếp công dân tỉnh Quảng Ngãi, tiếp nhận và xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh, tranh chấp đất đai gửi đến lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh và Trụ sở tiếp công dân tỉnh Quảng Ngãi · 28/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 37/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định về tiếp công dân tại Trụ sở tiếp công dân tỉnh Quảng Ngãi, tiếp nhận và xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh, tranh chấp đất đai gửi đến lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh · 37/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 14/2007/QĐ-UBND Ban hành Quy chế tiếp công dân, tiếp nhận, xử lý đơn và giải quyết khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền của Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi · 14/2007/QĐ-UBND
02/08/201438/2014/QĐ-UBND +1Thay thế Đang xem 22/06/2007Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 14/2007/QĐ-UBND › Phần I › Chương II › Mục 1 › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Nhiệm vụ, quyền hạn của phòng Tiếp công dân của tỉnh

1. Tiếp công dân thường xuyên theo ngày giờ hành chính và tiếp công dân trong những ngày nghỉ, giờ nghỉ khi Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch hoặc Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu.

2. Tiếp nhận, nghiên cứu, phân loại, xử lý theo ủy quyền và tham mưu đề xuất Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xử lý theo qui định tại Quy chế này các đơn của công dân gửi đến Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh dưới tất cả các hình thức (trừ việc tiếp nhận, xử lý các vướng mắc, kiến nghị của cá nhân, tổ chức và doanh nghiệp về thủ tục hành chính được thực hiện theo qui định tại Quyết định số 3020/QĐ-UBND ngày 12/12/2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh). Thực hiện nhiệm vụ xác minh họ, tên, địa chỉ người tố cáo trong trường hợp tố cáo bằng điện thoại hoặc thông điệp dữ liệu để tham mưu xử lý nội dung tố cáo theo đúng qui định của pháp luật khi được giao.

3. Tiếp nhận đăng ký của công dân; phối hợp với các cơ quan chức năng của tỉnh, đề xuất Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh và Chánh Thanh tra tỉnh chỉ đạo nội dung, biện pháp phục vụ việc tiếp dân của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; tiếp dân của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh tại Trụ sở tiếp công dân của tỉnh khi các cơ quan này có yêu cầu.

4. Đề xuất biện pháp và phối hợp với các bộ phận thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, các cơ quan chức năng của tỉnh tiến hành đôn đốc, kiểm tra việc chấp hành pháp luật và sự chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh về công tác tiếp dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo đối với các vụ việc cụ thể đã phát sinh đơn đến Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh do cấp dưới trực tiếp của Ủy ban nhân dân tỉnh không giải quyết theo qui định của pháp luật, không chấp hành sự chỉ đạo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.

5. Tổng hợp tình hình tiếp công dân, tiếp nhận và xử lý đơn khiếu nại, tố cáo gửi đến Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh theo định kỳ tuần, tháng, quý, năm báo cáo cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Chánh Thanh tra tỉnh và cung cấp cho các cơ quan có liên quan theo qui định.