vanban.org

Điều 11. Đo đạc chỉnh lý thửa đất — Quyết định 055/2025/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 31/12/2025 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Cà Mau Ban hành 19/12/2025 Hiệu lực 31/12/2025 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 055/2025/QĐ-UBND › Chương II › Mục 1 › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Đo đạc chỉnh lý thửa đất

1. Nội dung công việc

- Rà soát, thu thập thông tin các thửa đất đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất liền kề hoặc đỉnh các thửa đất theo bản đồ địa chính; khảo sát khu vực đo vẽ; chuẩn bị vật tư tài liệu; thiết bị; liên hệ công tác; thiết kế đo vẽ; đo vẽ thửa đất; lập bản vẽ; đối soát, kiểm tra; phục vụ nghiệm thu.

2. Định mức

Bảng 50

TT Nội dung công việc Định biên

Định mức theo quy mô diện tích thửa đất

(Công nhóm/thửa)

< 500(m2) > 500 -3000 (m2) > 3000 -10000 (m2) >10000 (m2)
1 Đất đô thị
1.1 Ngoại nghiệp Nhóm 3 (2KS2, 1KS3) 1,0 1,56 2,0 2,30
1.2 Nội nghiệp (1KS3) 0,5 0,75 1,0 1,25
2 Đất ngoài khu vực đô thị
1.1 Ngoại nghiệp Nhóm 3 (2KS2, 1KS3) 1,0 1,25 1,75 2,0
1.2 Nội nghiệp 1KS3 0,5 0,59 0,69 1,0

Ghi chú:

(1) Đối với phương pháp đo đạc: Thực hiện đúng quy định tại Mục a, khoản 2, Điều 7 của Thông tư 26/2024/TT-BTNMT ngày 26/141/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về Quy định kỹ thuật về đo đạc lập bản đồ địa chính.

(2) Mức dụng cụ, vật tư, thiết bị được tính bằng 0,3. Trường hợp chỉnh lý do yếu tố quy hoạch dựa trên tài liệu được cung cấp thì tính bằng 0,2 mức dụng cụ, vật tư, thiết bị của đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính (tại Điều 9).

(3) Mức đo đạc chỉnh lý thửa đất từ trên 01 ha đến 10 ha tính bằng 1,20 định mức đo đạc chỉnh lý thửa đất từ trên 3.000 m2 đến 10.000 m2 tại Bảng 50.

(4) Mức đo đạc chỉnh lý thửa đất từ trên 10 ha đến 50 ha tính bằng 1,30 định mức đo đạc chỉnh lý thửa đất từ trên 3.000 m2 đến 10.000 m2 tại Bảng 50.

(5) Khi đo nối với lưới tọa độ Quốc gia thì tính thêm mức đo lưới khống chế đo vẽ trên nguyên tắc khoảng 5 km đường ranh giới sử dụng đất bố trí một cặp điểm; mức đo tính bằng 0,5 mức tại Mục 4 Bảng 1.

(6) Khi 01 đơn vị thực hiện trích đo cho nhiều thửa đất trong cùng một đơn vị hành chính cấp xã, trong cùng 1 ngày thì mức đo chỉnh lý thửa đất từ thửa đất thứ 2 trở đi chỉ được tính bằng 80% định mức quy định tại Bảng 50.

(7) Trường hợp chỉ thực hiện kiểm tra, thẩm định đo chỉnh lý thửa đất do tổ chức sử dụng đất hoặc cá nhân sử dụng đất lập mà chưa có ý kiến thẩm định của cơ quan có chức năng quản lý đất đai thì định mức được áp dụng bằng 0,25 từng hạng mục (nội nghiệp, ngoại nghiệp) mức quy định tại Bảng 50.