vanban.org

Điều 72. Quan hệ công tác của Thường trực Hội đồng nhân dân Thành phố với Chánh án Tòa án nhân dân Thành phố, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân Thành phố, Trưởng Thi hành án dân sự Thành phố — Nghị quyết 88/2026/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 25/07/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
HĐND Thành phố Hà Nội Ban hành 15/07/2026 Hiệu lực 25/07/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 88/2026/NQ-HĐND › Chương VII › Mục 1 › Điều 72
Đọc toàn văn

Điều 72. Quan hệ công tác của Thường trực Hội đồng nhân dân Thành phố với Chánh án Tòa án nhân dân Thành phố, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân Thành phố, Trưởng Thi hành án dân sự Thành phố

1. Quan hệ công tác

Thường trực Hội đồng nhân dân Thành phố giữ mối quan hệ công tác thường xuyên với Chánh án Tòa án nhân dân Thành phố, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân Thành phố, Trưởng Thi hành án dân sự Thành phố trong việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật; phối hợp trong hoạt động giám sát, xem xét báo cáo công tác, chất vấn, giải trình và các nhiệm vụ khác thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân Thành phố.

2. Trách nhiệm phối hợp của các cơ quan tư pháp

Chánh án Tòa án nhân dân, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân, Trưởng Thi hành án dân sự Thành phố có trách nhiệm thực hiện chế độ thông tin, báo cáo theo quy định; gửi đầy đủ, kịp thời báo cáo công tác, báo cáo chuyên đề và tài liệu theo yêu cầu của Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân và các Ban của Hội đồng nhân dân; cử người có thẩm quyền hoặc trực tiếp tham dự kỳ họp Hội đồng nhân dân, phiên họp Thường trực Hội đồng nhân dân, phiên giải trình, hoạt động giám sát, khảo sát và trực tiếp giải trình các nội dung thuộc phạm vi trách nhiệm; thực hiện đầy đủ các kết luận, kiến nghị, yêu cầu sau giám sát theo quy định của pháp luật.

3. Trách nhiệm của Bộ phận chuyên trách Ban Pháp chế và Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân Thành phố

a) Bộ phận chuyên trách Ban Pháp chế trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao, chủ trì tham mưu Thường trực Hội đồng nhân dân thực hiện quan hệ công tác với các cơ quan quy định tại Điều này; tổ chức thực hiện các nhiệm vụ theo quy định tại Chương IV của Quy chế này; phối hợp với Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân Thành phố theo dõi việc thực hiện chế độ báo cáo, việc giải trình, thực hiện kết luận, kiến nghị sau giám sát và tổng hợp những vấn đề cần báo cáo Thường trực Hội đồng nhân dân xem xét, chỉ đạo.

b) Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân Thành phố là cơ quan chủ trì tham mưu, phục vụ; chuẩn bị nội dung, tài liệu, theo dõi, đôn đốc việc thực hiện các kết luận, kiến nghị của Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân; thực hiện chế độ thông tin, tổng hợp, báo cáo theo quy định.

4. Chế độ phối hợp và thực hiện nhiệm vụ

Thường trực Hội đồng nhân dân định kỳ hoặc khi cần thiết tổ chức làm việc với Chánh án Tòa án nhân dân, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân, Trưởng Thi hành án dân sự Thành phố để đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ, việc chấp hành nghị quyết của Hội đồng nhân dân, kết luận, kiến nghị sau giám sát; xem xét những khó khăn, vướng mắc, kiến nghị cơ quan có thẩm quyền giải quyết hoặc báo cáo Hội đồng nhân dân xem xét theo quy định của pháp luật.