Điều 60. Chế độ thông tin, báo cáo, công tác tham mưu, phục vụ và ứng dụng công nghệ số trong hoạt động của các Ban Hội đồng nhân dân Thành phố
1. Chế độ thông tin, báo cáo
a) Ban của Hội đồng nhân dân thực hiện chế độ thông tin, báo cáo theo quy định của pháp luật, Quy chế này và yêu cầu của Thường trực Hội đồng nhân dân; định kỳ hoặc đột xuất báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ, kịp thời báo cáo những vấn đề phát sinh, vượt thẩm quyền hoặc cần xin ý kiến chỉ đạo. Bộ phận chuyên trách Ban của Hội đồng nhân dân có trách nhiệm báo cáo công tác trước Thường trực Hội đồng nhân dân Thành phố;
b) Trưởng ban của Hội đồng nhân dân có trách nhiệm trả lời hoặc phân công Phó Trưởng ban trả lời và cung cấp thông tin cho báo chí ý kiến của Ban về các nội dung thuộc chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Ban của Hội đồng nhân dân Thành phố. Việc thực hiện phát ngôn phải đảm bảo đúng quy định của luật và theo quy chế.
2. Công tác tham mưu, giúp việc, phục vụ và bảo đảm điều kiện hoạt động của Ban của Hội đồng nhân dân Thành phố:
a) Bộ phận chuyên trách của Ban có trách nhiệm phối hợp với Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân Thành phố thực hiện chế độ kinh phí, cung cấp các tài liệu, thông tin và các chế độ khác đối với ủy viên khi tham gia hoạt động chung của Ban theo quy định;
b) Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân Thành phố chịu trách nhiệm bảo đảm kinh phí, phương tiện phục vụ các đoàn giám sát, khảo sát, thẩm tra, làm việc của các Ban của Hội đồng nhân dân theo chương trình công tác đã được phê duyệt và các điều kiện hoạt động của Ban và Bộ phận chuyên trách Ban về nơi làm việc, hội họp, phương tiện di lại, kinh phí hoạt động theo quy định, chế độ hiện hành;
c) Trưởng ban của Hội đồng nhân dân Thành phố phối hợp với Chánh Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân Thành phố rà soát, báo cáo Thường trực Hội đồng nhân dân Thành phố để xem xét cho ý kiến thống nhất về số lượng công chức thường xuyên tham mưu, giúp việc phục vụ hoạt động Ban và Bộ phận chuyên trách Ban của Hội đồng nhân dân Thành phố đảm bảo số lượng, chất lượng, chuyên môn phù hợp theo vị trí việc làm, biên chế được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
3. Ứng dụng công nghệ số
Các Ban của Hội đồng nhân dân, Bộ phận chuyên trách các Ban của Hội đồng nhân dân và Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân Thành phố có trách nhiệm ứng dụng công nghệ số, sử dụng hồ sơ điện tử, chữ ký số, cơ sở dữ liệu và các nền tảng số trong quản lý, điều hành, thẩm tra, giám sát, khảo sát, giải trình, xây dựng nghị quyết, theo dõi việc thực hiện nghị quyết và các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật và Quy chế này.
4. Quản lý thông tin, dữ liệu và thực hiện nhiệm vụ khác
Hồ sơ, tài liệu, báo cáo và kết quả hoạt động của các Ban được quản lý thống nhất trên hệ thống thông tin của Hội đồng nhân dân Thành phố; Bộ phận chuyên trách các Ban của Hội đồng nhân dân và Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân Thành phố có trách nhiệm cập nhật, quản lý, khai thác, lưu trữ, chia sẻ dữ liệu theo quy định; thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật, Quy chế này và theo phân công của Thường trực Hội đồng nhân dân.