vanban.org

Điều 42. Hội nghị giao ban của Thường trực Hội đồng nhân dân Thành phố với Thường trực Hội đồng nhân dân các xã, phường — Nghị quyết 88/2026/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 25/07/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
HĐND Thành phố Hà Nội Ban hành 15/07/2026 Hiệu lực 25/07/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 88/2026/NQ-HĐND › Chương III › Mục 2 › Điều 42
Đọc toàn văn

Điều 42. Hội nghị giao ban của Thường trực Hội đồng nhân dân Thành phố với Thường trực Hội đồng nhân dân các xã, phường

1. Thường trực Hội đồng nhân dân Thành phố tổ chức hội nghị giao ban với Thường trực Hội đồng nhân dân các xã, phường về hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp; trao đổi kỹ năng, kinh nghiệm hoạt động của Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân các cấp Thành phố định kỳ mỗi quý một lần vào tuần thứ tư tháng cuối của mỗi quý. Trường hợp cần thiết theo đề xuất của Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân hoặc thành viên Thường trực Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân Thành phố có thể tổ chức hội nghị giao ban chuyên đề hoặc đột xuất.

2. Hình thức tổ chức hội nghị giao ban do Chủ tịch Hội đồng nhân dân Thành phố quyết định và có thể thực hiện theo các hình thức: trực tiếp; trực tuyến hoặc trực tiếp kết hợp trực tuyến.

3. Thành phần tham dự hội nghị do Chủ tịch Hội đồng nhân dân Thành phố quyết định theo quy mô, nội dung, tính chất hội nghị giao ban. Thành phần chủ yếu bao gồm: Thường trực Hội đồng nhân dân, Bộ phận chuyên trách các Ban của Hội đồng nhân dân Thành phố; đại diện lãnh đạo Ủy ban nhân dân Thành phố, đại diện lãnh đạo Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Thành phố; Thường trực Hội đồng nhân dân, lãnh đạo các Ban của Hội đồng nhân dân các xã, phường và các đơn vị liên quan.

4. Nội dung hội nghị giao ban:

a) Đánh giá kết quả hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp Thành phố trong quý; định hướng hoạt động quý sau và việc thực hiện chương trình công tác, chương trình giám sát, chương trình xây dựng nghị quyết và các nhiệm vụ theo quy định của pháp luật;

b) Đánh giá việc thực hiện các nghị quyết của Hội đồng nhân dân Thành phố, kết luận của Thường trực Hội đồng nhân dân Thành phố và việc thực hiện các cơ chế, chính sách đặc thù, phân cấp, ủy quyền;

c) Trao đổi nghiệp vụ về tổ chức kỳ họp, phiên họp, thẩm tra, giám sát, khảo sát, tiếp xúc cử tri, tiếp công dân, xử lý đơn thư, chuyển đổi số và các nội dung chuyên môn khác;

d) Đánh giá làm rõ các khó khăn, vướng mắc trong hoạt động của Hội đồng nhân dân; kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, kiến nghị hoàn thiện cơ chế, chính sách và nâng cao hiệu quả hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp;

đ) Biểu dương mô hình mới, cách làm hiệu quả; chia sẻ kinh nghiệm, nhân rộng các giải pháp đối với hoạt động của Hội đồng nhân dân các xã, phường.

5. Công tác chuẩn bị:

a) Chậm nhất 10 ngày trước ngày tổ chức Hội nghị, Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân Thành phố trình Thường trực Hội đồng nhân dân Thành phố ban hành kế hoạch tổ chức hội nghị giao ban chuyên đề. Kế hoạch tổ chức hội nghị bao gồm: thời gian tổ chức, thành phần tham dự, nội dung giao ban chuyên đề, đề cương yêu cầu báo cáo (nếu có); trách nhiệm của các cơ quan liên quan trong việc tổ chức hội nghị;

b) Chậm nhất 03 ngày làm việc trước ngày tổ chức hội nghị, Thường trực Hội đồng nhân dân các xã, phường gửi báo cáo tham luận theo chuyên đề, những đề xuất, kiến nghị về Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân Thành phố tổng hợp trước ngày tổ chức hội nghị giao ban;

c) Chậm nhất 01 ngày làm việc trước ngày hội nghị, Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân Thành phố chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tổng hợp, tham mưu nội dung và dự thảo kết luận của Chủ tọa hội nghị.

6. Trình tự, cách thức tiến hành hội nghị giao ban:

a) Chánh Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân Thành phố có trách nhiệm báo cáo thành phần tham dự hội nghị; trình bày chương trình nội dung làm việc của hội nghị; giới thiệu chủ trì hội nghị giao ban;

b) Chủ tịch Hội đồng nhân dân hoặc Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân Thành phố chủ trì, điều hành hội nghị;

c) Thành viên Thường trực Hội đồng nhân dân Thành phố trình bày các báo cáo, nội dung giao ban chuyên đề;

d) Các đại biểu tham luận tại hội nghị;

đ) Chủ tịch Hội đồng nhân dân hoặc Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân được ủy quyền chủ trì kết luận hội nghị.

e) Chậm nhất 03 ngày làm việc sau ngày họp, Chánh Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân Thành phố chịu trách nhiệm tham mưu hoàn thiện và được ủy quyền ký thông báo kết luận giao ban của Thường trực Hội đồng nhân dân Thành phố.

7. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân Thành phố là cơ quan chủ trì tham mưu tổ chức hội nghị; có trách nhiệm xây dựng kế hoạch, chuẩn bị chương trình, phối hợp với Bộ phận chuyên trách các Ban của Hội đồng nhân dân Thành phố và các cơ quan liên quan tổng hợp báo cáo, tài liệu, bảo đảm các điều kiện phục vụ hội nghị; theo dõi, đôn đốc việc thực hiện kết luận hội nghị; quản lý, cập nhật kết quả trên hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu của Hội đồng nhân dân Thành phố.

8. Thường trực Hội đồng nhân dân các xã, phường chuẩn bị đầy đủ báo cáo, tham dự hội nghị đúng thành phần; thực hiện các kết luận của Thường trực Hội đồng nhân dân Thành phố; định kỳ báo cáo kết quả thực hiện và phản ánh kịp thời những khó khăn, vướng mắc phát sinh.

9. Hội nghị giao ban là diễn đàn để định hướng và trao đổi kỹ năng, nghiệp vụ trong hoạt động của hệ thống cơ quan dân cử Thành phố; kết luận hội nghị là căn cứ để Thường trực Hội đồng nhân dân Thành phố, các Ban của Hội đồng nhân dân Thành phố và Thường trực Hội đồng nhân dân các xã, phường tổ chức thực hiện, đồng thời là cơ sở để theo dõi, đánh giá kết quả hoạt động của Hội đồng nhân dân các xã, phường và việc thực hiện cơ chế phối hợp theo trục công tác giữa Hội đồng nhân dân Thành phố với Hội đồng nhân dân cấp xã.