vanban.org

Điều 35. Văn bản kết luận phiên họp Thường trực Hội đồng nhân dân Thành phố — Nghị quyết 88/2026/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 25/07/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
HĐND Thành phố Hà Nội Ban hành 15/07/2026 Hiệu lực 25/07/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 88/2026/NQ-HĐND › Chương III › Mục 2 › Điều 35
Đọc toàn văn

Điều 35. Văn bản kết luận phiên họp Thường trực Hội đồng nhân dân Thành phố

1. Kết luận của Thường trực Hội đồng nhân dân đối với từng nội dung được xem xét tại phiên họp được ban hành bằng thông báo kết luận, nghị quyết hoặc văn bản khác theo thẩm quyền; là căn cứ để các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan tổ chức thực hiện.

2. Văn bản kết luận phải thể hiện đầy đủ các nội dung chủ yếu sau đây:

a) Nội dung đã được Thường trực Hội đồng nhân dân xem xét;

b) Ý kiến kết luận của Thường trực Hội đồng nhân dân;

c) Những nội dung được thống nhất và những nội dung yêu cầu tiếp tục hoàn thiện;

d) Cơ quan chủ trì, cơ quan phối hợp thực hiện;

đ) Thời hạn hoàn thành, chế độ báo cáo và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan;

e) Các nội dung khác theo quyết định của Thường trực Hội đồng nhân dân.

3. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân Thành phố chủ trì dự thảo văn bản kết luận trên cơ sở kết luận của Chủ tọa phiên họp; phối hợp với Bộ phận chuyên trách Ban của Hội đồng nhân dân và cơ quan trình rà soát nội dung; trình Chủ tọa ký ban hành ngay sau 03 ngày kết thúc phiên họp; tổ chức phát hành, cập nhật trên hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu của Hội đồng nhân dân Thành phố và gửi đến các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan để tổ chức thực hiện.

4. Bộ phận chuyên trách Ban của Hội đồng nhân dân có trách nhiệm phối hợp với Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân Thành phố rà soát nội dung kết luận thuộc lĩnh vực phụ trách; tham mưu Trưởng Ban theo dõi, đôn đốc việc thực hiện các nhiệm vụ được giao; định kỳ tổng hợp kết quả, báo cáo Thường trực Hội đồng nhân dân đối với các nội dung chậm thực hiện hoặc phát sinh vướng mắc.

5. Cơ quan, tổ chức, cá nhân được giao nhiệm vụ trong văn bản kết luận có trách nhiệm tổ chức thực hiện đầy đủ, đúng thời hạn; định kỳ hoặc theo yêu cầu báo cáo kết quả thực hiện với Thường trực Hội đồng nhân dân. Trường hợp không thực hiện hoặc không hoàn thành đúng thời hạn phải báo cáo bằng văn bản, nêu rõ nguyên nhân, trách nhiệm và giải pháp khắc phục.

6. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân Thành phố chủ trì theo dõi, đôn đốc việc thực hiện văn bản kết luận; định kỳ tổng hợp kết quả, báo cáo Thường trực Hội đồng nhân dân; trường hợp phát hiện nội dung chậm triển khai, không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ thì tham mưu Thường trực Hội đồng nhân dân yêu cầu giải trình, đưa vào nội dung phiên họp, hoạt động giám sát, giải trình hoặc chất vấn theo quy định.

7. Hàng quý, Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân Thành phố chủ trì, phối hợp với Bộ phận chuyên trách các Ban của Hội đồng nhân dân rà soát, tổng hợp tình hình thực hiện các văn bản kết luận của Thường trực Hội đồng nhân dân; lập danh mục các nhiệm vụ đã hoàn thành, đang thực hiện, quá hạn hoặc chưa thực hiện; báo cáo Thường trực Hội đồng nhân dân xem xét, chỉ đạo. Đối với các nhiệm vụ quá hạn hoặc không thực hiện mà không có lý do chính đáng, Thường trực Hội đồng nhân dân xem xét yêu cầu cơ quan, người đứng đầu cơ quan liên quan giải trình hoặc đưa vào chương trình giám sát, phiên giải trình hoặc kỳ họp Hội đồng nhân dân.