Điều 16. Trình tự, thủ tục, hồ sơ xem xét, quyết định về công tác nhân sự thuộc thẩm quyền Hội đồng nhân dân Thành phố
1. Nguyên tắc chung.
Việc xem xét, quyết định các nội dung về công tác nhân sự và các nội dung khác thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân Thành phố được thực hiện theo quy định của Đảng, pháp luật, nghị quyết của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội và Quy chế này; bảo đảm đúng thẩm quyền, trình tự, thủ tục, khách quan, dân chủ, công khai và đúng quy định về bảo vệ bí mật nhà nước đối với các nội dung thuộc phạm vi bí mật.
2. Trình tự, thủ tục trình Hội đồng nhân dân bầu các chức danh của Hội đồng nhân dân được thực hiện như sau:
a) Thường trực Hội đồng nhân dân giới thiệu danh sách nhân sự dự kiến Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân trong số đại biểu Hội đồng nhân dân (kèm theo hồ sơ và các tài liệu khác) Trường hợp khuyết Thường trực Hội đồng nhân dân thì Chủ tọa kỳ họp giới thiệu danh sách nhân sự dự kiến giữ các chức vụ Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân;
Trường hợp người tự ứng cử hoặc người được đại biểu Hội đồng nhân dân đề cử ngoài danh sách do Thường trực Hội đồng nhân dân hoặc chủ tọa kỳ họp (trong trường hợp khuyết Thường trực Hội đồng nhân dân) giới thiệu thì Thường trực Hội đồng nhân dân hoặc Chủ tọa kỳ họp trình Hội đồng nhân dân xem xét, quyết định.
b) Đại biểu Hội đồng nhân dân thảo luận;
c) Thường trực Hội đồng nhân dân, Chủ tọa kỳ họp hoặc người được Chủ tọa kỳ họp phân công báo cáo Hội đồng nhân dân về việc giải trình tiếp thu ý kiến đại biểu Hội đồng nhân dân (nếu có);
d) Hội đồng nhân dân biểu quyết thông qua danh sách bầu;
đ) Hội đồng nhân dân tiến hành bầu Ban kiểm phiếu theo sự giới thiệu của Chủ tọa kỳ họp để thực hiện nhiệm vụ kiểm phiếu tại kỳ họp;
e) Hội đồng nhân dân tiến hành bỏ phiếu kín theo quy định của pháp luật;
g) Ban kiểm phiếu báo cáo kết quả kiểm phiếu;
h) Chủ tọa kỳ họp hoặc người được chủ tọa kỳ họp phân công trình Hội đồng nhân dân trình dự thảo nghị quyết xác nhận kết quả bầu chức danh;
i) Hội đồng nhân dân thảo luận về dự thảo nghị quyết (nếu có);
k) Chủ tọa kỳ họp hoặc người được Chủ tọa kỳ họp phân công báo cáo Hội đồng nhân dân về việc giải trình tiếp thu ý kiến đại biểu Hội đồng nhân dân về dự thảo nghị quyết (nếu có);
l) Hội đồng nhân dân biểu quyết thông qua dự thảo nghị quyết.
3. Trình tự, thủ tục trình Hội đồng nhân dân bầu các chức danh của Ủy ban nhân dân được thực hiện như sau:
a) Chủ tịch Hội đồng nhân dân giới thiệu danh sách nhân sự dự kiến giữ chức vụ Chủ tịch Ủy ban nhân dân; Chủ tịch Ủy ban nhân dân giới thiệu nhân sự dự kiến Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Ủy viên Ủy ban nhân dân trình Hội đồng nhân dân;
b) Việc Hội đồng nhân dân bầu các chức danh của Ủy ban nhân dân được thực hiện tương tự như quy định tại khoản 1 Điều này.
4. Trình tự, thủ tục và hồ sơ trình Hội đồng nhân dân bầu Hội thẩm nhân dân.
a) Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Thành phố trình danh sách giới thiệu người ứng cử Hội thẩm nhân dân;
b) Việc bầu Hội thẩm nhân dân được thực hiện tương tự như quy định tại khoản 1 Điều này.
5. Trình tự, thủ tục và hồ sơ trình Hội đồng nhân dân cho thôi giữ chức vụ, cho từ chức, miễn nhiệm, bãi nhiệm người giữ chức vụ do Hội đồng nhân dân bầu.
a) Cơ quan, người có thẩm quyền trình Hội đồng nhân dân bầu thì có thẩm quyền trình Hội đồng nhân dân cho thôi giữ chức vụ, cho từ chức, miễn nhiệm, bãi nhiệm người giữ chức vụ do Hội đồng nhân dân bầu;
b) Việc cho thôi giữ chức vụ, cho từ chức, miễn nhiệm, bãi nhiệm người giữ chức vụ do Hội đồng nhân dân bầu thực hiện tương tự như quy định tại khoản 1 Điều này; Trường hợp cho thôi giữ chức vụ, cho từ chức, miễn nhiệm thì Hội đồng nhân dân biểu quyết công khai và không bầu Ban kiểm phiếu; trường hợp bãi nhiệm thì bỏ phiếu kín.
6. Việc cho thôi nhiệm vụ đại biểu Hội đồng nhân dân được thực hiện như sau:
a) Căn cứ đơn xin thôi làm nhiệm vụ đại biểu Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân xem xét, trình Hội đồng nhân dân quyết định việc cho thôi làm nhiệm vụ đại biểu Hội đồng nhân dân. Trong thời gian Hội đồng nhân dân không họp thì Thường trực Hội đồng nhân dân xem xét, quyết định và báo cáo Hội đồng nhân dân tại kỳ họp gần nhất;
b) Trình tự, thủ tục trình Hội đồng nhân dân cho thôi làm nhiệm vụ đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp Hội đồng nhân dân được thực hiện tương tự như quy định tại khoản 1 Điều này; Hội đồng nhân dân quyết định hình thức biểu quyết, trường hợp biểu quyết công khai thì không bầu Ban kiểm phiếu.
7. Trình tự, thủ tục trình Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân xem xét đề nghị của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân về việc bắt, tạm giữ, tạm giam, khởi tố, khám xét nơi ở, nơi làm việc hoặc áp dụng các biện pháp tố tụng khác đối với đại biểu Hội đồng nhân dân.
a) Theo đề nghị bằng văn bản của Viện kiểm sát nhân dân thụ lý vụ án, Hội đồng nhân dân (trong kỳ họp), Thường trực Hội đồng nhân dân (trong khoảng thời gian giữa hai kỳ họp) họp để xem xét đề nghị của Viện kiểm sát nhân dân thụ lý án;
b) Trình tự, thủ tục trình Hội đồng nhân dân xem xét được thực hiện theo quy định của pháp luật về tổ chức chính quyền địa phương, pháp luật tố tụng và quy định của cơ quan có thẩm quyền; Chủ tọa kỳ họp điều hành việc xem xét theo chế độ họp kín khi pháp luật quy định; Hội đồng nhân dân thảo luận, biểu quyết theo trình tự luật định và thông qua nghị quyết hoặc quyết định theo thẩm quyền.
8. Trình tự, thủ tục lấy phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm.
Việc lấy phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do Hội đồng nhân dân bầu được thực hiện theo quy định của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, pháp luật có liên quan và quy định định tại khoản 2 Điều này.