vanban.org

Điều 8. Định mức phân bổ cho cơ quan quản lý nhà nước, cơ quan Đảng và tổ chức Chính trị - xã hội: — Nghị quyết 56/2016/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 03/12/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 03/12/2021 Thay thế: 56/2021/NQ-HĐND · 03/12/2021 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 11/2018/NQ-HĐND · 10/07/2018
Hà Giang Ban hành 11/12/2016 Hiệu lực 01/01/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 5 phiên bản · 9 năm
Nghị quyết số 56/2021/NQ-HĐND Ban hành Quy định các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2022 · 56/2021/NQ-HĐND
Nghị quyết số 56/2016/NQ-HĐND Ban hành quy định nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2017 · 56/2016/NQ-HĐND
03/12/202156/2021/NQ-HĐNDThay thế Đang xem 20/07/201811/2018/NQ-HĐNDBãi bỏ 01/01/2017Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 56/2016/NQ-HĐND › Chương II › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Định mức phân bổ cho cơ quan quản lý nhà nước, cơ quan Đảng và tổ chức Chính trị - xã hội:

1. Cơ quan quản lý Nhà nước:

a) Định mức chi công việc theo chỉ tiêu biên chế:

- Đối với các Sở, ngành và tương đương:

+ Đơn vị có dưới 30 biên chế: Mức 26 triệu đồng/biên chế/năm.

+ Đơn vị có từ 30 biên chế đến 60 biên chế: Mức 25 triệu đồng/biên chế/năm.

+ Đơn vị có trên 60 biên chế: Mức 24 triệu đồng/biên chế/năm.

- Đối với các đơn vị quản lý nhà nước trực thuộc:

+ Đơn vị có dưới 20 biên chế: Mức 22 triệu đồng/biên chế/năm.

+ Đơn vị có từ 20 biên chế đến 40 biên chế: Mức 20 triệu đồng/biên chế/năm.

+ Đơn vị có trên 40 biên chế trở lên mức 18 triệu đồng/biên chế/năm.

b) Quỹ tiền lương.

c) Định mức bổ sung:

- Hoạt động của HĐND tỉnh theo Nghị quyết số 28/2016/NQ-HĐND ngày 21/7/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh.

- Hoạt động của Thường trực Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân tỉnh; Hoạt động phục vụ nhiệm vụ chung của tỉnh tại Văn phòng UBND tỉnh, Văn phòng HĐND tỉnh (gồm vận hành, bảo dưỡng trụ sở làm việc, hệ thống giao ban điện tử đa phương tiện) và một số Sở, ngành có nhiệm vụ đặc thù: Theo thực tế phát sinh và khả năng cân đối ngân sách hàng năm.

- Trích quỹ thi đua khen thưởng cấp tỉnh: 7.500 triệu đồng/năm.

- Trích quỹ thi đua khen thưởng của Sở Y tế mức 3.000 triệu đồng/năm; Sở Giáo dục và Đào tạo mức 1.200 triệu đồng/năm; Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch  220 triệu đồng/năm, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn 650 triệu đồng/năm, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội mức 180 triệu đồng/năm; các Sở, ngành còn lại: Sử dụng trong định mức chi công việc.

- Hoạt động của các Ban chỉ đạo, Ban vận động cấp tỉnh; hoạt động tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật, cải cách hành chính: Theo nhiệm vụ được phê duyệt hàng năm và khả năng cân đối ngân sách địa phương. 

2. Cơ quan Đảng:

a) Định mức chi công việc theo chỉ tiêu biên chế: Đối với Văn phòng Tỉnh ủy và các ban xây dựng Đảng: Bằng định mức phân bổ của quản lý nhà nước đối với đơn vị có 30 biên chế.

b) Quỹ tiền lương (bao gồm phụ cấp của ủy viên Ban Chấp hành Tỉnh uỷ)

c) Định mức bổ sung:

- Thực hiện Quyết định số 3115-QĐ/VPTW ngày 04/8/2009 của Văn phòng trung ương Đảng.

- Hoạt động của Ban Thường vụ, Thường trực Tỉnh uỷ (không bao gồm hoạt động của ủy viên BTV Tỉnh ủy) mức 3.000 triệu đồng/năm.

- Hoạt động của ủy viên Ban Thường vụ Tỉnh ủy mức 300 triệu đồng/đồng chí/năm, đối với ủy viên công tác tại cấp huyện, giao dự toán về cơ quan, huyện, thành phố nơi ủy viên Ban Thường vụ Tỉnh ủy công tác.

- Hoạt động của ủy viên Ban chấp hành Tỉnh ủy (những đồng chí đồng thời là ủy viên Ban thường vụ Tỉnh ủy thì tính theo định mức của ủy viên Ban thường vụ Tỉnh ủy) mức 20 triệu đồng/đồng chí/năm.

- Quỹ nhuận bút Báo Hà Giang (ngoài số đảm bảo từ nguồn thu và tiền lương).

- Thực hiện Quyết định số 99-QĐ/TW đối với tổ chức Đảng ngoài thành phần kinh tế nhà nước.

- Khám sức khoẻ hàng năm của cán bộ đối tượng A10 cấp tỉnh: Theo thực tế phát sinh hàng năm.

- Hoạt động nghiệp vụ của các Ban xây dựng Đảng: Theo nhiệm vụ được giao hàng năm và khả năng cân đối ngân sách.

- Khen thưởng tổ chức cơ sở đảng và đảng viên, khen thưởng huy hiệu 30-80 năm tuổi đảng: Theo thực tế phát sinh.

- Khen thưởng của Văn phòng Tỉnh ủy và các đơn vị trực thuộc: Sử dụng trong định mức chi thường xuyên.

3. Tổ chức chính trị - xã hội:

a) Định mức chi công việc theo chỉ tiêu biên chế:

- Đối với các tổ chức chính trị - xã hội: Định mức bằng khối Quản lý nhà nước.

- Đối với các đơn vị trực thuộc các tổ chức Chính trị - xã hội: Định mức 18 triệu đồng/biên chế/năm.

b) Quỹ tiền lương:

c) Định mức bổ sung:

- Hỗ trợ Đại hội nhiệm kỳ tối đa không quá 300 triệu đồng/01 đại hội.

- Hoạt động của Ban điều hành, thường trực ban chỉ đạo (nếu có): Theo nhiệm vụ được giao và khả năng cân đối của ngân sách địa phương.  

4. Mua sắm, sửa chữa lớn tài sản cố định: Theo tiêu chuẩn kỹ thuật thực tế và khả năng cân đối ngân sách hàng năm.