Điều 6. Định mức phân bổ cho sự nghiệp Đào tạo và dạy nghề
1. Định mức chi công việc theo chỉ tiêu biên chế:
a) Các trường: Cao đẳng sư phạm, Cao đẳng nghề, Trung học y tế, Trung cấp nghề nội trú Bắc Quang, Trung học kinh tế kỹ thuật mức 13 triệu đồng/biên chế/năm.
b) Trường Chính trị tỉnh: Mức 14 triệu đồng/biên chế/năm.
2. Quỹ tiền lương.
3. Định mức đào tạo và dạy nghề:
a) Đào tạo nghề ngắn hạn cho lao động nông thôn theo quyết định phê duyệt của cấp có thẩm quyền và định mức hỗ trợ đào tạo hiện hành.
b) Đào tạo trực tiếp cho 01 học sinh tại các trường trung cấp, cao đẳng trên địa bàn tỉnh (đối với học sinh thuộc diện ngân sách nhà nước đào tạo):
| Hệ Đào tạo | Định mức bình quân (triệu đồng/hs/năm) |
| Đào tạo hệ cao đẳng | 3,2 |
| Đào tạo hệ trung cấp (trừ trung cấp y) | 2,6 |
| Trung cấp y tế | 3 |
Định mức đã bao gồm: Các khoản chi đào tạo trực tiếp cho 1 học sinh thường xuyên hàng năm như: Học bổng khuyến khích, thưởng học sinh; tiền điện, nước, văn phòng phẩm, vật tư, dụng cụ thực hành, chi phí thực tập, thuê giáo viên thỉnh giảng... và mua sắm, sửa chữa thường xuyên tài sản cố định phục vụ trực tiếp cho học sinh, sinh viên. Riêng trường Trung học Y tế đã bao gồm chi phí đặc thù của ngành học.
c) Chế độ, chính sách đối với học viên, sinh viên theo quy định hiện hành của trung ương và của tỉnh như: Quyết định số 53/2015/QĐ-TTg ngày 20/10/2015 về chính sách nội trú đối với học sinh, sinh viên học cao đẳng, trung cấp; Quyết định số 63/2015/QĐ-TTg ngày 10/12/2015 về chính sách hỗ trợ đào tạo nghề và giải quyết việc làm cho người lao động bị thu hồi đất... (theo quyết định phê duyệt của cơ quan có thẩm quyền).