vanban.org

Điều 5. Định mức phân bổ cho sự nghiệp Giáo dục — Nghị quyết 56/2016/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 03/12/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 03/12/2021 Thay thế: 56/2021/NQ-HĐND · 03/12/2021 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 11/2018/NQ-HĐND · 10/07/2018
Hà Giang Ban hành 11/12/2016 Hiệu lực 01/01/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 5 phiên bản · 9 năm
Nghị quyết số 56/2021/NQ-HĐND Ban hành Quy định các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2022 · 56/2021/NQ-HĐND
Nghị quyết số 56/2016/NQ-HĐND Ban hành quy định nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2017 · 56/2016/NQ-HĐND
03/12/202156/2021/NQ-HĐNDThay thế Đang xem 20/07/201811/2018/NQ-HĐNDBãi bỏ 01/01/2017Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 56/2016/NQ-HĐND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Định mức phân bổ cho sự nghiệp Giáo dục

1. Định mức chi công việc theo chỉ tiêu biên chế:

a) Các trường: Phổ thông dân tộc nội trú THPT tỉnh, trung học cơ sở và THPT Phương Tiến, THPT và THPT Tùng Bá, THPT Lê Hồng Phong, THPT Ngọc Hà, THPT Chuyên: 18 triệu đồng/biên chế/năm.

b) Trung tâm Giáo dục thường xuyên - hướng nghiệp tỉnh: 14 triệu đồng/biên chế/năm.

2. Quỹ tiền lương:

3. Định mức bổ sung:

a) Trường Phổ thông dân tộc nội trú THPT tỉnh:

- Học bổng chính sách đối với học sinh.

- Chi khác cho 1 học sinh là 02 triệu đồng/học sinh/năm, bao gồm tiền thưởng học sinh có kết quả cao trong học tập, trang cấp ban đầu cho học sinh mới tuyển sinh vào trường, trang cấp hàng năm, sách giáo khoa tham khảo và các khoản chi theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính, Bộ Giáo dục và Đào tạo.

- Sửa chữa thường xuyên: Theo thực tế phát sinh và khả năng cân đối ngân sách hàng năm.

b) Chi hướng nghiệp cho học sinh THCS & THPT cuối cấp: 80.000 đồng/học sinh (gồm: Tiền điện, nước, vật liệu và chi khác phục vụ học sinh).

c) Trường THPT Chuyên:

- Chế độ học bổng khuyến khích theo Quyết định số 44/2007/QĐ-BGDĐT ngày 15/8/2007 của Bộ Giáo dục - Đào tạo với định mức phân bổ bình quân 100.000 đồng/học sinh trong 9 tháng/năm tính cho 30% tổng số học sinh của trường (bao gồm số dư năm trước chuyển sang).

- Bồi dưỡng học sinh giỏi các cấp, đưa học sinh tham dự các cuộc thi học sinh giỏi quốc gia, olimpic và nhiệm vụ chuyên môn khác (không bao gồm số chi từ nguồn xã hội hóa) 500 triệu đồng/năm.

d) Cước vận chuyển, cấp phát gạo hỗ trợ cho học sinh vùng đặc biệt khó khăn theo Nghị định số 116/2016/NĐ-CP của Chính phủ: Theo thực tế phát sinh trong năm.

đ) Các chế độ, chính sách hỗ trợ đối với học sinh theo quy định hiện hành của Trung ương và của tỉnh.