vanban.org

Điều 11. Định mức phân bổ cho sự nghiệp phát thanh, truyền hình — Nghị quyết 56/2016/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 03/12/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 03/12/2021 Thay thế: 56/2021/NQ-HĐND · 03/12/2021 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 11/2018/NQ-HĐND · 10/07/2018
Hà Giang Ban hành 11/12/2016 Hiệu lực 01/01/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 5 phiên bản · 9 năm
Nghị quyết số 56/2021/NQ-HĐND Ban hành Quy định các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2022 · 56/2021/NQ-HĐND
Nghị quyết số 56/2016/NQ-HĐND Ban hành quy định nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2017 · 56/2016/NQ-HĐND
03/12/202156/2021/NQ-HĐNDThay thế Đang xem 20/07/201811/2018/NQ-HĐNDBãi bỏ 01/01/2017Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 56/2016/NQ-HĐND › Chương II › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Định mức phân bổ cho sự nghiệp phát thanh, truyền hình

1. Định mức chi công việc theo chỉ tiêu biên chế:

a) Đài Phát thanh và truyền hình tỉnh mức 14 triệu đồng/biên chế/năm.

b) Các Trung tâm: Tiếp sóng PTTH Núi Cấm, Tiếp sóng cổng trời Quản Bạ, Sản xuất chương trình truyền hình tiếng dân tộc mức 15 triệu đồng/biên chế/năm.

2. Quỹ tiền lương:

3. Định mức bổ sung:

a) Quỹ nhuận bút (ngoài kinh phí đảm bảo từ nguồn thu và quỹ tiền lương).

b) Thuê dịch vụ công nghệ thông tin, thuê bao kênh vệ tinh, mua sắm, sửa chữa lớn trang thiết bị phát thanh, truyền hình: Theo thực tế phát sinh và khả năng cân đối ngân sách.

c) Tiền điện sáng, dầu chạy máy phát điện cho Trung tâm tiếp sóng PTTH Núi Cấm, Trung tâm tiếp sóng Cổng trời Quản Bạ 1.000 triệu đồng/năm/đơn vị.