Điều 30. Định mức phân bổ cho s ự nghiệp kinh tế và sự nghiệp khác
1. Định mức theo chỉ tiêu biên chế (không bao gồm chế độ phụ cấp thu hút):
| Tên huyện, thành phố | Định mức (triệu đồng/biên chế/năm) |
| Mèo Vạc, Quản Bạ, Hoàng Su Phì, Xín Mần, Bắc Quang, Bắc Mê, Vị Xuyên, Quang Bình | 94 |
| Đồng Văn, Yên Minh, Thành phố Hà Giang | 104 |
2. Định mức bổ sung:
a) Chế độ phụ thu hút theo Nghị định số 116/2010/NĐ-CP của Chính phủ.
b) Sự nghiệp nông, lâm nghiệp: Định mức theo chỉ tiêu dân số nông thôn mức 85.000 đồng/người dân/năm, riêng 6 huyện thuộc 30a tính bằng 30% định mức (số còn lại sử dụng từ nguồn chương trình 30a; chương trình 135). Để thực hiện nhiệm vụ phát triển sản xuất nông lâm nghiệp trên địa bàn theo Đề án tái cơ cấu nông nghiệp của tỉnh và các nhiệm vụ nông, lâm nghiệp trọng tâm.
c) Sự nghiệp giao thông:
Thực hiện nhiệm vụ duy tu bảo dưỡng, sửa chữa thường xuyên, bảo đảm đường giao thông các tuyến đường huyện quản lý định mức bình quân 21,2 triệu đồng/km. Riêng 3 huyện Hoàng Su Phì, Xín Mần và Bắc Mê định mức bằng 1,2 lần, tương đương 25,4 triệu đồng/km, do đường núi đất thường xuyên sạt lở.
Đối với các tuyến đường huyện thực hiện duy tu, bảo dưỡng theo dự án LRAMP, mức duy tu, bảo dưỡng tối thiểu bằng 21,2 triệu đồng/km.
d) Sự nghiệp thủy lợi:
- Kinh phí cấp bù miễn thu thuỷ lợi phí tính theo diện tích lúa tưới tiêu được miễn theo kết quả thống kê, kiểm kê đất đai của tỉnh (phần diện tích thuộc cấp huyện quản lý).
- Thực hiện chính sách hỗ trợ đất trồng lúa theo Nghị định số 35/2015/NĐ-CP theo diện tích đất trồng lúa được tỉnh phê duyệt.
- Hỗ trợ sửa chữa công trình thủy lợi theo khả năng cân đối ngân sách hàng năm.
đ) Khuyến công, xúc tiến công thương mức 200 triệu đồng/huyện/năm, riêng huyện Bắc Quang, Vị Xuyên mức 400 triệu đồng/năm.
e) Xúc tiến thương mại, du lịch huyện Bắc Mê; Quang Bình; Vị Xuyên; Bắc Quang mức 200 triệu đồng/huyện/năm, thành phố Hà Giang mức 300 triệu đồng/năm (06 huyện còn lại mức 200 triệu đồng/huyện/năm sử dụng trong nguồn kinh phí sự nghiệp Chương trình 30a).
g) Xúc tiến đầu tư 200 triệu đồng/huyện/năm.
h) Thực hiện các nhiệm vụ, dự án quy hoạch do cấp huyện phê duyệt 800 triệu đồng/huyện/năm.
i) Sự nghiệp địa chính 600 triệu đồng/huyện/năm
k) Sự nghiệp kiến thiết thị chính (theo tiêu chí loại đô thị):
- Đô thị loại III: mức 12.000 triệu đồng/đô thị/năm
- Đô thị loại IV: mức 6.000 triệu đồng/đô thị/năm
- Đô thị loại V: mức 2.400 triệu đồng/đô thị/năm
l) Kinh phí diễn tập phòng chống cháy rừng, phòng chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn mức 500 triệu đồng/huyện/cuộc diễn tập.
m) Bổ sung chi sự nghiệp kinh tế cho huyện động lực (Vị Xuyên, Bắc Quang, Quang Bình, Bắc Mê, thành phố Hà Giang) mức 3.000 triệu đồng/huyện/năm.