vanban.org

Điều 30. Định mức phân bổ cho s ự nghiệp kinh tế và sự nghiệp khác — Nghị quyết 56/2016/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 03/12/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 03/12/2021 Thay thế: 56/2021/NQ-HĐND · 03/12/2021 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 11/2018/NQ-HĐND · 10/07/2018
Hà Giang Ban hành 11/12/2016 Hiệu lực 01/01/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 5 phiên bản · 9 năm
Nghị quyết số 56/2021/NQ-HĐND Ban hành Quy định các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2022 · 56/2021/NQ-HĐND
Nghị quyết số 56/2016/NQ-HĐND Ban hành quy định nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2017 · 56/2016/NQ-HĐND
03/12/202156/2021/NQ-HĐNDThay thế Đang xem 20/07/201811/2018/NQ-HĐNDBãi bỏ 01/01/2017Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 56/2016/NQ-HĐND › Chương III › Điều 30
Đọc toàn văn

Điều 30. Định mức phân bổ cho s ự nghiệp kinh tế và sự nghiệp khác

1. Định mức theo chỉ tiêu biên chế (không bao gồm chế độ phụ cấp thu hút):

Tên huyện, thành phố

Định mức

(triệu đồng/biên chế/năm)

Mèo Vạc, Quản Bạ, Hoàng Su Phì, Xín Mần, Bắc Quang, Bắc Mê, Vị Xuyên, Quang Bình 94
Đồng Văn, Yên Minh, Thành phố Hà Giang 104

2. Định mức bổ sung:

a) Chế độ phụ thu hút theo Nghị định số 116/2010/NĐ-CP của Chính phủ. 

b) Sự nghiệp nông, lâm nghiệp: Định mức theo chỉ tiêu dân số nông thôn mức 85.000 đồng/người dân/năm, riêng 6 huyện thuộc 30a tính bằng 30% định mức (số còn lại sử dụng từ nguồn chương trình 30a; chương trình 135). Để thực hiện nhiệm vụ phát triển sản xuất nông lâm nghiệp trên địa bàn theo Đề án tái cơ cấu nông nghiệp của tỉnh và các nhiệm vụ nông, lâm nghiệp trọng tâm.

c) Sự nghiệp giao thông:

Thực hiện nhiệm vụ duy tu bảo dưỡng, sửa chữa thường xuyên, bảo đảm đường giao thông các tuyến đường huyện quản lý định mức bình quân 21,2 triệu đồng/km. Riêng 3 huyện Hoàng Su Phì, Xín Mần và Bắc Mê định mức bằng 1,2 lần, tương đương 25,4 triệu đồng/km, do đường núi đất thường xuyên sạt lở.

Đối với các tuyến đường huyện thực hiện duy tu, bảo dưỡng theo dự án LRAMP, mức duy tu, bảo dưỡng tối thiểu bằng 21,2 triệu đồng/km.

d) Sự nghiệp thủy lợi:

- Kinh phí cấp bù miễn thu thuỷ lợi phí tính theo diện tích lúa tưới tiêu được miễn theo kết quả thống kê, kiểm kê đất đai của tỉnh (phần diện tích thuộc cấp huyện quản lý).

- Thực hiện chính sách hỗ trợ đất trồng lúa theo Nghị định số 35/2015/NĐ-CP theo diện tích đất trồng lúa được tỉnh phê duyệt.

- Hỗ trợ sửa chữa công trình thủy lợi theo khả năng cân đối ngân sách hàng năm.

đ) Khuyến công, xúc tiến công thương mức 200 triệu đồng/huyện/năm, riêng huyện Bắc Quang, Vị Xuyên mức 400 triệu đồng/năm.

e) Xúc tiến thương mại, du lịch huyện Bắc Mê; Quang Bình; Vị Xuyên; Bắc Quang mức 200 triệu đồng/huyện/năm, thành phố Hà Giang mức 300 triệu đồng/năm (06 huyện còn lại mức 200 triệu đồng/huyện/năm sử dụng trong nguồn kinh phí sự nghiệp Chương trình 30a).

g) Xúc tiến đầu tư 200 triệu đồng/huyện/năm.

h) Thực hiện các nhiệm vụ, dự án quy hoạch do cấp huyện phê duyệt 800 triệu đồng/huyện/năm.

i) Sự nghiệp địa chính 600 triệu đồng/huyện/năm

k) Sự nghiệp kiến thiết thị chính (theo tiêu chí loại đô thị):

- Đô thị loại III: mức 12.000 triệu đồng/đô thị/năm

- Đô thị loại IV: mức 6.000 triệu đồng/đô thị/năm

- Đô thị loại V: mức 2.400 triệu đồng/đô thị/năm

l) Kinh phí diễn tập phòng chống cháy rừng, phòng chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn mức 500 triệu đồng/huyện/cuộc diễn tập.

m) Bổ sung chi sự nghiệp kinh tế cho huyện động lực (Vị Xuyên, Bắc Quang, Quang Bình, Bắc Mê, thành phố Hà Giang) mức 3.000 triệu đồng/huyện/năm.