Điều 23. Định mức phân bổ đối với cơ quan q uản lý Nhà nước, cơ quan Đảng và tổ chức chính trị - xã hội
1. Cơ quan quản lý nhà nước:
a) Định mức theo chỉ tiêu biên chế:
| Tên huyện, thành phố | Định mức (triệu đồng/biên chế/năm) |
| Quản bạ, Hoàng Su Phì, Xín Mần | 115 |
| Đồng Văn | 138 |
| Mèo Vạc, Quang Bình | 112 |
| Yên Minh | 119 |
| Bắc Mê, Vị Xuyên, Bắc Quang, thành phố Hà Giang | 117 |
Định mức trên bao gồm kinh phí thực hiện chính sách hỗ trợ cán bộ làm công tác công nghệ thông tin theo Nghị quyết số 139/2014/NQ-HĐND; bồi dưỡng cán bộ làm công tác tiếp dân, xử lý đơn thư theo Nghị quyết số 90/2013/NQ-HĐND; hỗ trợ cán bộ, công chức làm việc tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính tại bộ phận một cửa, một cửa liên thông theo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh.
b) Định mức bổ sung:
- Hoạt động của HĐND cấp huyện theo Nghị quyết 28/2016/NQ-HĐND ngày 21/7/2016, sinh hoạt phí của đại biểu HĐND và Nghị quyết số 1206/2016/NQ-UBTVQH13 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
- Hoạt động quản lý hành chính cấp huyện: huyện Đồng Văn 2.000 triệu đồng/huyện/năm; các huyện Mèo Vạc, Yên Minh, Quản Bạ mức 1.600 triệu đồng/huyện/năm; các huyện Hoàng Su Phì, Xín Mần 1.400 triệu đồng/năm; thành phố Hà Giang 450 triệu đồng/năm; các huyện còn lại 1.000 triệu đồng/năm.
- Công tác đối ngoại và quản lý biên giới: 60 triệu đồng/xã biên giới/năm.
2. Cơ quan Đảng:
a) Định mức theo chỉ tiêu biên chế bằng 1,2 lần định mức quản lý nhà nước (bao gồm chi khen thưởng, phụ cấp trách nhiệm cán bộ kiểm tra đảng, phụ cấp thâm niên nghề; phụ cấp trách nhiệm cấp uỷ; phụ cấp Ban bảo vệ chăm sóc sức khoẻ cán bộ; chế độ của cán bộ cơ yếu, nâng lương định kỳ...).
b) Định mức bổ sung:
- Thực hiện Quyết định số 3115-QĐ/VPTW ngày 04/8/2009 của Văn phòng Trung ương Đảng mức: 600 triệu đồng/huyện/năm.
- Chi phụ cấp cho Ủy viên Ban chấp hành Huyện uỷ, Thành uỷ.
3. Tổ chức chính trị - xã hội:
a) Định mức theo chỉ tiêu biên chế bằng 1,15 lần định mức quản lý nhà nước để chi các hoạt động đặc thù và nhiệm vụ giao, bao gồm sinh hoạt phí của Ủy viên UBMTTQ huyện theo Quyết định số 33/2014/QĐ-TTg.
b) Định mức bổ sung:
- Hỗ trợ tổ chức Đại hội nhiệm kỳ định mức tối đa 200 triệu đồng/1 đại hội.
- Thăm hỏi tặng quà, tiếp khách của Uỷ ban Mặt trận tổ quốc huyện theo Nghị quyết HĐND tỉnh mức 120 triệu đồng/huyện/năm.
- Vận động, tuyên truyền, hoạt động của các Ban chỉ đạo do UBMTTQ làm cơ quan thường trực mức 100 triệu đồng/huyện/năm.
4. Hoạt động của các Ban chỉ đạo, Ban đại diện của huyện mức 400 triệu đồng/huyện/năm.
5. Tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật (trừ tuyên truyền phổ biến giáo dục pháp luật trong trường học) mức 5.000 đồng/người dân/năm.
6. Mua sắm, sửa chữa lớn trang thiết bị, tài sản cố định mức 1.500 triệu đồng/huyện/năm; thành phố Hà Giang 1.000 triệu đồng/năm.
7. Thực hiện cải cách hành chính mức 600 triệu đồng/huyện.
8. Thực hiện công tác hòa giải tại cơ sở cấp huyện, xã theo Nghị quyết số 177/2015/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh mức 10 triệu đồng/xã/năm.
9. Chính sách thù lao đối với cán bộ nghỉ hưu giữ chức vụ lãnh đạo tại Hội đặc thù theo Nghị quyết số 59/2012/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh.
10. Thực hiện Đề án củng cố tăng cường đội ngũ cán bộ dân tộc Mông theo Quyết định số 718/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.
11. Quỹ thi đua khen thưởng cấp huyện: 1.000 triệu đồng/huyện/năm.