vanban.org

Điều 26. Định mức phân bổ cho s ự nghiệp phát thanh, truyền thanh, truyền hình — Nghị quyết 56/2016/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 03/12/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 03/12/2021 Thay thế: 56/2021/NQ-HĐND · 03/12/2021 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 11/2018/NQ-HĐND · 10/07/2018
Hà Giang Ban hành 11/12/2016 Hiệu lực 01/01/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 5 phiên bản · 9 năm
Nghị quyết số 56/2021/NQ-HĐND Ban hành Quy định các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2022 · 56/2021/NQ-HĐND
Nghị quyết số 56/2016/NQ-HĐND Ban hành quy định nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2017 · 56/2016/NQ-HĐND
03/12/202156/2021/NQ-HĐNDThay thế Đang xem 20/07/201811/2018/NQ-HĐNDBãi bỏ 01/01/2017Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 56/2016/NQ-HĐND › Chương III › Điều 26
Đọc toàn văn

Điều 26. Định mức phân bổ cho s ự nghiệp phát thanh, truyền thanh, truyền hình

1. Định mức theo chỉ tiêu biên chế (không bao gồm chế độ phụ cấp thu hút):

Tên huyện, thành phố

Định mức

(triệu đồng/biên chế/năm)

Yên Minh, Quản Bạ 97
Đồng văn 115
Quang Bình, Bắc Mê, Mèo Vạc 85
Thành phố Hà Giang 88
Bắc Quang, Hoàng Su Phì, Xín Mần, Vị Xuyên 91

2. Định mức bổ sung:

a) Tiền trực, tiền điện, nhuận bút, chi nghiệp vụ chuyên môn mức: 180 triệu đồng/huyện/năm; riêng huyện Bắc Quang (Trung tâm truyền hình phía nam) mức 400 triệu đồng/năm.

b) Hỗ trợ mua sắm, sửa chữa trang thiết bị truyền thanh, truyền hình mức 130 triệu đồng/huyện/năm.

c) Chế độ phụ cấp thu hút theo Nghị định số 116/2010/NĐ-CP của Chính phủ.