Điều 26. Định mức phân bổ cho s ự nghiệp phát thanh, truyền thanh, truyền hình
1. Định mức theo chỉ tiêu biên chế (không bao gồm chế độ phụ cấp thu hút):
| Tên huyện, thành phố | Định mức (triệu đồng/biên chế/năm) |
| Yên Minh, Quản Bạ | 97 |
| Đồng văn | 115 |
| Quang Bình, Bắc Mê, Mèo Vạc | 85 |
| Thành phố Hà Giang | 88 |
| Bắc Quang, Hoàng Su Phì, Xín Mần, Vị Xuyên | 91 |
2. Định mức bổ sung:
a) Tiền trực, tiền điện, nhuận bút, chi nghiệp vụ chuyên môn mức: 180 triệu đồng/huyện/năm; riêng huyện Bắc Quang (Trung tâm truyền hình phía nam) mức 400 triệu đồng/năm.
b) Hỗ trợ mua sắm, sửa chữa trang thiết bị truyền thanh, truyền hình mức 130 triệu đồng/huyện/năm.
c) Chế độ phụ cấp thu hút theo Nghị định số 116/2010/NĐ-CP của Chính phủ.