vanban.org

Điều 35. Định mức phân bổ cho cơ quan quản lý nhà nước, cơ quan Đảng và tổ chức chính trị - xã hội: — Nghị quyết 56/2016/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 03/12/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 03/12/2021 Thay thế: 56/2021/NQ-HĐND · 03/12/2021 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 11/2018/NQ-HĐND · 10/07/2018
Hà Giang Ban hành 11/12/2016 Hiệu lực 01/01/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 5 phiên bản · 9 năm
Nghị quyết số 56/2021/NQ-HĐND Ban hành Quy định các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2022 · 56/2021/NQ-HĐND
Nghị quyết số 56/2016/NQ-HĐND Ban hành quy định nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2017 · 56/2016/NQ-HĐND
03/12/202156/2021/NQ-HĐNDThay thế Đang xem 20/07/201811/2018/NQ-HĐNDBãi bỏ 01/01/2017Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 56/2016/NQ-HĐND › Chương IV › Điều 35
Đọc toàn văn

Điều 35. Định mức phân bổ cho cơ quan quản lý nhà nước, cơ quan Đảng và tổ chức chính trị - xã hội:

1. Định mức phân bổ theo tiêu chí biên chế:

Tên huyện, thành phố

Định mức

(triệu đồng/biên chế/năm)

Mèo Vạc, Quản Bạ, Bắc Mê, Bắc Quang, Hoàng Su Phì, Xín Mần 91
Đồng Văn 94
Vị Xuyên 98
Quang Bình, Yên Minh 88
Thành phố Hà Giang 83

Định mức chi trên bao gồm: Quỹ lương, các khoản phụ cấp, đóng góp (trừ phụ cấp biên giới và phụ cấp thu hút); đảm bảo hoạt động của các bộ máy quản lý hành chính và Đảng đoàn thể của cấp xã, quỹ lương các khoản đóng góp, hoạt động của Ban thanh tra nhân dân; hoạt động của các Ban chỉ đạo cấp xã; chính sách hỗ trợ cán bộ làm công tác công nghệ thông tin theo Nghị quyết số 139/2014/NQ-HĐND; bồi dưỡng cán bộ làm công tác tiếp dân, xử lý đơn thư theo Nghị quyết số 90/2013/NQ-HĐND; hỗ trợ cán bộ, công chức làm việc tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính tại bộ phận một cửa, một cửa liên thông theo của Hội đồng nhân dân tỉnh; chi khác, mua sắm, sữa chữa thường xuyên tài sản; khen thưởng.

2. Định mức bổ sung:

a) Thực hiện chế độ phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách cấp xã, thôn, tổ dân phố.

b) Bổ sung cho xã biên giới (phụ cấp đặc biệt 50%) mức 450 triệu đồng/xã, riêng xã Bản Máy huyện Hoàng Su Phì và xã Sơn Vĩ huyện Mèo Vạc được tính gấp 2 lần định mức nêu trên do phụ cấp đặc biệt là 100%.

c) Chế độ phụ cấp thu hút theo Nghị định số 116/2010/NĐ-CP.

d) Thực hiện Quyết định số 99-QĐ/TW về chi hoạt động của các tổ chức cơ sở Đảng.

đ) Hoạt động của HĐND cấp xã theo Nghị quyết số 28/2016/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh.

e) Phụ cấp cấp uỷ đối với ủy viên Ban chấp hành Đảng ủy cấp xã.

g) Kinh phí hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội cấp xã: Mức 6 triệu đồng/tổ chức/năm.

Điểm h Khoản 2 Điều 35 đã bị bãi bỏ bởi 11/2018/NQ-HĐND, hiệu lực từ 20/07/2018. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ

i) Sinh hoạt phí cho đại biểu hội đồng nhân dân cấp xã, tiền công và đóng BHYT cho đại biểu không hưởng lương theo Nghị quyết số 1206/2016/NQ-UBTVQH13 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội (trừ đối tượng đã được NSNN hỗ trợ đóng BHYT 100%).

k) Chế độ tiền lương, phụ cấp đối với tri thức trẻ tăng cường theo Quyết định 600/QĐ-TTg, Quyết định 500/QĐ-TTg và đề án tri thức trẻ của tỉnh.

l) Thù lao đối với đội công tác xã hội tình nguyện ở xã, phường, thị trấn theo Nghị quyết 114/2013/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh.

m) Tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật mức bình quân 02 triệu đồng/thôn, tổ dân phố/năm.

n) Quỹ thi đua khen thưởng mức 50 triệu đồng/xã/năm