Điều 12. Định mức phân bổ cho sự nghiệp đảm bảo xã hội
1. Định mức chi công việc theo chỉ tiêu biên chế mức 16 triệu đồng/biên chế/năm.
2. Quỹ tiền lương.
3. Định mức bổ sung:
a) Chế độ chi khác cho đối tượng (không bao gồm chế độ tiền ăn):
- Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục lao động xã hội: Mức 120.000 đồng/học viên/tháng (gồm điện, nước, tủ thuốc, dụng cụ sinh hoạt hàng ngày, hoạt động văn hóa văn nghê, thể dục thể thao và vệ sinh môi trường). Riêng đối tượng mới được trang cấp vật dụng ban đầu mức 0,9 lương cơ sở/đối tượng.
- Trung tâm công tác xã hội trẻ em: Mức 100.000 đồng/đối tượng/tháng (gồm điện, nước, tủ thuốc, dụng cụ nhà bếp, hoạt động văn hóa văn nghê, thể dục thể thao và vệ sinh môi trường). Trang cấp lần đầu cho trẻ em mới vào trung tâm mức 900.000 đồng/đối tượng.
- Trung tâm bảo trợ xã hội: Mức 1.100.000 đồng/đối tượng/năm (bao gồm quần áo, đồ dùng sinh hoạt, điện, nước, tủ thuốc, dụng cụ nhà bếp, hoạt động văn hóa văn nghê, thể dục thể thao và vệ sinh môi trường). Đối với vật dụng trang cấp 3 năm/lần mức 430.000 đồng/đối tượng.
b) Thăm hỏi, tặng quà các đối tượng chính sách xã hội gồm: Gia đình liệt sĩ, thương binh, bệnh binh, anh hùng lực lượng vũ trang, anh hùng lao động, bà mẹ Việt nam anh hùng, người có công với cách mạng, quân nhân bị tai nạn nghề nghiệp cấp qua Sở Lao động TBXH mức 300.000 đồng/gia đình/năm; chúc thọ 90 tuổi và 100 tuổi.
c) Chế độ cho đối tượng bảo trợ xã hội thuộc đối tượng trợ cứu trợ thường xuyên theo quy định tại Nghị định 136/2013/NĐ-CP của Chính phủ và Quyết định của UBND tỉnh.
d) Thực hiện chính sách đối với người có uy tín (phần nhiệm vụ do cấp tỉnh thực hiện: mua báo cho người có uy tín, đưa người có uy tín đi gặp mặt lãnh đạo Đảng và Nhà nước, đi thăm quan, học tập kinh nghiệm kinh nghiệm, tổ chức cho lãnh đạo tỉnh đi thăm hỏi người có uy tín, tập huấn, bồi dưỡng kiến thức cho người có uy tín): Theo thực tế phát sinh và khả năng cân đối ngân sách hàng năm.