Điều 2. Định mức phân bổ chi thường xuyên nêu tại Điều 1 được áp dụng từ năm ngân sách 2017 và thời kỳ ổn định ngân sách năm 2017 - 2020 theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước. — Nghị quyết 56/2016/NQ-HĐND
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 03/12/2021
Bản hợp nhất mới nhất
· phiên bản 3/3 · từ 03/12/2021
Thay thế: 56/2021/NQ-HĐND · 03/12/2021
Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 11/2018/NQ-HĐND · 10/07/2018
Dòng đời phiên bản
2 đời nghị quyết · 5 phiên bản · 9 năm
03/12/202156/2021/NQ-HĐNDThay thế Đang xem
20/07/201811/2018/NQ-HĐNDBãi bỏ
01/01/2017Bản gốcBan hành mới
Bạn đang xem một phần của
Nghị quyết 56/2016/NQ-HĐND › Điều 2
Đọc toàn văn
Mục lục
Điều 1
Điều 2. Định mức phân bổ chi thường xuyên nêu tại Điều 1 được áp dụng từ năm ngân sách 2017 và thời kỳ ổn định ngân sách năm 2017 - 2020 theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
Điều 3. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Điều 3. Nguyên tắc phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương
Điều 4. Phương pháp xác định tiêu chí của định mức phân bổ
Chương II — ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ DỰ TOÁN CHI THƯỜNG XUYÊN
Điều 5. Định mức phân bổ cho sự nghiệp Giáo dục
Điều 6. Định mức phân bổ cho sự nghiệp Đào tạo và dạy nghề
Điều 7. Định mức phân bổ cho sự nghiệp y tế
Điều 8. Định mức phân bổ cho cơ quan quản lý nhà nước, cơ quan Đảng và tổ chức Chính trị - xã hội:
Điều 9. Định mức phân bổ cho sự nghiệp Văn hoá, Thông tin và du lịch
Điều 10. Định mức phân bổ cho sự nghiệp thể dục thể thao
Điều 11. Định mức phân bổ cho sự nghiệp phát thanh, truyền hình
Điều 12. Định mức phân bổ cho sự nghiệp đảm bảo xã hội
Điều 13. Định mức phân bổ cho lĩnh vực Quốc phòng - An ninh
Điều 14. Định mức phân bổ cho sự nghiệp khoa học công nghệ
Điều 15. Định mức phân bổ cho sự nghiệp kinh tế
Điều 16. Định mức phân bổ cho sự nghiệp khác
Điều 17. Định mức phân bổ cho sự nghiệp môi trường
Điều 18. Định mức phân bổ đối với các tổ chức xã hội, xã hội - nghề nghiệp và hội nghề nghiệp
Điều 19. Chi khác , dự phòng ngân sách cấp tỉnh
Chương III — ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ DỰ TOÁN CHI THƯỜNG XUYÊN
Điều 2. 0 . Định mức phân bổ cho sự nghiệp giáo dục
Điều 2. 1 . Định mức phân bổ cho sự nghiệp đào tạo và dạy nghề
Điều 22. Định mức phân bổ cho d ự nghiệp y tế
Điều 23. Định mức phân bổ đối với cơ quan q uản lý Nhà nước, cơ quan Đảng và tổ chức chính trị - xã hội
Điều 24. Định mức phân bổ cho s ự nghiệp Văn hoá thông tin và du lịch
Điều 25. Định mức phân bổ cho s ự nghiệp thể dục thể thao
Điều 26. Định mức phân bổ cho s ự nghiệp phát thanh, truyền thanh, truyền hình
Điều 27. Định mức phân bổ cho s ự nghiệp khoa học công nghệ
Điều 28. Định mức phân bổ cho s ự nghiệp bảo đảm xã hội
Điều 29. Định mức phân bổ cho lĩnh vực q uốc phòng, an ninh
Điều 30. Định mức phân bổ cho s ự nghiệp kinh tế và sự nghiệp khác
Điều 3. 1 . Định mức phân bổ cho s ự nghiệp môi trường
Điều 32. Chi khác , dự phòng ngân sách cấp huyện
Chương IV — ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ DỰ TOÁN CHI THƯỜNG XUYÊN
Điều 33. Định mức phân bổ cho sự nghiệp giáo dục
Điều 34. Định mức phân bổ cho sự nghiệp y tế
Điều 35. Định mức phân bổ cho cơ quan quản lý nhà nước, cơ quan Đảng và tổ chức chính trị - xã hội:
Điều 36. Định mức phân bổ cho sự nghiệp văn hoá thông tin, thể thao
Điều 37. Định mức phân bổ sự nghiệp truyền thanh, truyền hình
Điều 38. Định mức phân bổ chi lĩnh vực quốc phòng - an ninh
Điều 39. Định mức phân bổ cho đảm bảo xã hội
Điều 40. Định mức phân bổ cho sự nghiệp kinh tế
Điều 41. Chi khác, dự phòng ngân sách cấp xã
Chương V — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 42. Cơ chế thực hiện tiết kiệm chi thường xuyên để thực hiện các chế độ, chính sách của tỉnh
Điều 43. Tổ chức thực hiện
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy