Điều 22. Định mức phân bổ cho d ự nghiệp y tế
1. Công tác phòng bệnh:
a) Định mức theo chỉ tiêu biên chế cấp có thẩm quyền giao (bao gồm công tác phòng bệnh, trung tâm dân số kế hoạch hóa gia đình và hoạt động của trạm y tế xã):
| Tên huyện, thành phố | Định mức (triệu đồng/biên chế/năm) |
| Mèo vạc, Quản Bạ | 109 |
| Đồng văn | 116 |
| Yên Minh, Xín Mần | 105 |
| Hoàng Su Phì | 107 |
| Bắc Mê, Vị Xuyên, Quang Bình | 100 |
| Bắc Quang | 95 |
| Thành phố Hà Giang | 97 |
Định mức đã bao gồm chế độ tiền lương, phụ cấp, các khoản đóng góp (trừ phụ cấp thu hút theo Nghị định số 116/2010/NĐ-CP).
b) Định mức bổ sung:
- Chế độ phụ cấp thu hút theo Nghị định số 116/2010/NĐ-CP của Chính phủ.
- Thực hiện chính sách dân số kế hoạch hoá gia đình tính theo dân số từ 18 tuổi trở lên (bao gồm kinh phí thực hiện chính sách hỗ trợ công tác dân số theo Nghị quyết của HĐND tỉnh) mức:
+ Các huyện Vị Xuyên, Bắc Quang và thành phố Hà Giang mức 10.500 đồng/người dân/năm.
+ Các huyện còn lại mức 12.000 đồng/người dân/năm.
- Thực hiện hoạt động phòng bệnh trên địa bàn huyện mức 5 triệu đồng/xã đặc biệt khó khăn/năm; các xã còn lại mức 4,5 triệu đồng/xã/năm.
- Hỗ trợ công tác tiêm chủng mở rộng mức 30.000 đồng/trẻ em sinh ra trong năm đối với các xã thuộc vùng có điều kiện KT-XH đặc biệt khó khăn; mức 25.000 đồng/trẻ em sinh ra trong năm đối với các xã thuộc vùng còn lại.
2. Công tác khám, chữa bệnh (gồm bệnh viện huyện, phòng khám khu vực):
a) Định mức chi công việc theo tiêu chí giường bệnh (gồm: Bệnh viện đa khoa huyện và phòng khám khu vực) mức 14 triệu đồng/giường bệnh/năm.
b) Quỹ tiền lương: Phần NSNN đảm bảo sau khi trừ chi phí tiền lương đã được cơ cấu trong giá dịch vụ khám, chữa bệnh.
c) Định mức bổ sung:
Bảo vệ chăm sóc sức khoẻ A10 các huyện Bắc Quang, Vị Xuyên, Hoàng Su Phì và Yên Minh mức 220 triệu đồng/huyện/năm; thành phố Hà Giang mức 100 triệu đồng/huyện/năm; các huyện còn lại mức 165 triệu đồng/huyện/năm.
3. Bổ sung mua sắm, sửa chữa tài sản cố định và trang thiết bị y tế cho sự nghiệp y tế theo mức sau:
a) Các huyện có bệnh viên đa khoa khu vực: Yên Minh, Bắc Quang, Hoàng Su Phì và Xín Mần (có 02 bệnh viện đa khoa) 1.800 triệu đồng/huyện/năm.
b) Thành phố Hà Giang 360 triệu đồng/năm.
c) Các huyện còn lại mức 1.200 triệu đồng/huyện/năm.
4. Hỗ trợ thực hiện Bộ tiêu chí quốc gia về y tế xã giai đoạn đến năm 2020 theo kế hoạch được duyệt và khả năng cân đối ngân sách hàng năm.