vanban.org

Điều 28. Định mức phân bổ cho s ự nghiệp bảo đảm xã hội — Nghị quyết 56/2016/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 03/12/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 03/12/2021 Thay thế: 56/2021/NQ-HĐND · 03/12/2021 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 11/2018/NQ-HĐND · 10/07/2018
Hà Giang Ban hành 11/12/2016 Hiệu lực 01/01/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 5 phiên bản · 9 năm
Nghị quyết số 56/2021/NQ-HĐND Ban hành Quy định các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2022 · 56/2021/NQ-HĐND
Nghị quyết số 56/2016/NQ-HĐND Ban hành quy định nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2017 · 56/2016/NQ-HĐND
03/12/202156/2021/NQ-HĐNDThay thế Đang xem 20/07/201811/2018/NQ-HĐNDBãi bỏ 01/01/2017Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 56/2016/NQ-HĐND › Chương III › Điều 28
Đọc toàn văn

Điều 28. Định mức phân bổ cho s ự nghiệp bảo đảm xã hội

1. Định mức phân bổ theo tiêu chí dân số mức: 11.200 đồng/người dân/năm bảo đảm cứu trợ thường xuyên, cứu trợ đột xuất; mai táng phí; cứu đói, tổ chức điều tra, rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo và đối tượng NSNN đóng, hỗ trợ đóng BHYT... 

2. Kinh phí chi trợ giúp thường xuyên, đóng và hỗ trợ đóng BHYT cho đối tượng bảo trợ xã hội theo Nghị định số 136/2013/NĐ-CP và mức chuẩn trợ giúp tỉnh quy định.

3. Thực hiện chính sách đối với người có uy tín (thăm hỏi, tặng quà, hỗ trợ khi gia đình gặp khó khăn) mức 0,5 triệu đồng/người có uy tín/năm.

4. Thăm hỏi, tặng quà cho đối tượng người có công với cách mạng (do huyện trực tiếp thăm và tặng quà) mức 300.000 đồng/người/lần thăm.

5. Chính sách hỗ trợ cho phụ nữ thuộc hộ nghèo là người dân tộc thiểu số khi sinh con đúng chính sách dân số.