vanban.org

Điều 7. Định mức phân bổ cho sự nghiệp y tế — Nghị quyết 56/2016/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 03/12/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 03/12/2021 Thay thế: 56/2021/NQ-HĐND · 03/12/2021 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 11/2018/NQ-HĐND · 10/07/2018
Hà Giang Ban hành 11/12/2016 Hiệu lực 01/01/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 5 phiên bản · 9 năm
Nghị quyết số 56/2021/NQ-HĐND Ban hành Quy định các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2022 · 56/2021/NQ-HĐND
Nghị quyết số 56/2016/NQ-HĐND Ban hành quy định nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2017 · 56/2016/NQ-HĐND
03/12/202156/2021/NQ-HĐNDThay thế Đang xem 20/07/201811/2018/NQ-HĐNDBãi bỏ 01/01/2017Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 56/2016/NQ-HĐND › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Định mức phân bổ cho sự nghiệp y tế

1. Công tác khám, chữa bệnh:

a) Định mức chi công việc theo giường bệnh (bao gồm xử lý rác thải y tế):

- Bệnh viện Đa khoa tỉnh: Mức 14 triệu đồng/giường bệnh/năm.

- Các bệnh viện: Lao và phổi, Mắt, Y học cổ truyền, Điều dưỡng và phục hồi chức năng mức 12 triệu đồng/giường bệnh/năm.

b) Quỹ tiền lương: Phần NSNN đảm bảo sau khi trừ chi phí tiền lương đã được cơ cấu trong giá dịch vụ khám, chữa bệnh.

c) Định mức bổ sung:

- Kinh phí chăm sóc sức khoẻ A10 theo mức: 22 triệu đồng/giường bệnh A10/năm.

- Mua sắm, sửa chữa lớn trang thiết bị y tế theo khả năng cân đối ngân sách hàng năm.

2. Công tác phòng bệnh:

a) Định mức chi công việc theo chỉ tiêu biên chế:

- Đối với đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo một phần chi thường xuyên: Mức 15 triệu đồng/biên chế/năm.

- Đối với đơn vị do NSNN đảm bảo 100% chi thường xuyên:

+ Đơn vị có dưới 20 biên chế: Mức 18 triệu đồng/biên chế/năm.

+ Đơn vị có từ 20 biên chế trở lên: Mức 17 triệu đồng/biên chế/năm.

b) Quỹ tiền lương:

c) Định mức bổ sung:

- Hỗ trợ chi hoạt động sự nghiệp tại các trung tâm theo nhiệm vụ hàng năm và khả năng cân đối ngân sách.

- Kinh phí đóng và hỗ trợ đóng BHYT cho các đối tượng do ngân sách địa phương đảm bảo (người thuộc hộ nghèo; người dân tộc thiểu số vùng khó khăn; trẻ em dưới 06 tuổi; người thuộc hộ cận nghèo; học sinh, sinh viên, hộ nông lâm nghiệp có mức sống trung bình...) theo quy định của Luật BHYT và Nghị quyết số 36/2016/NQ-HĐND ngày 21/7/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh.

- Hỗ trợ Quỹ khám chữa bệnh cho người nghèo và hoạt động sự nghiệp y tế, công tác phòng, chống dịch: Theo thực tế phát sinh và khả năng cân đối ngân sách hàng năm.