Điều 7. Định mức phân bổ cho sự nghiệp y tế
1. Công tác khám, chữa bệnh:
a) Định mức chi công việc theo giường bệnh (bao gồm xử lý rác thải y tế):
- Bệnh viện Đa khoa tỉnh: Mức 14 triệu đồng/giường bệnh/năm.
- Các bệnh viện: Lao và phổi, Mắt, Y học cổ truyền, Điều dưỡng và phục hồi chức năng mức 12 triệu đồng/giường bệnh/năm.
b) Quỹ tiền lương: Phần NSNN đảm bảo sau khi trừ chi phí tiền lương đã được cơ cấu trong giá dịch vụ khám, chữa bệnh.
c) Định mức bổ sung:
- Kinh phí chăm sóc sức khoẻ A10 theo mức: 22 triệu đồng/giường bệnh A10/năm.
- Mua sắm, sửa chữa lớn trang thiết bị y tế theo khả năng cân đối ngân sách hàng năm.
2. Công tác phòng bệnh:
a) Định mức chi công việc theo chỉ tiêu biên chế:
- Đối với đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo một phần chi thường xuyên: Mức 15 triệu đồng/biên chế/năm.
- Đối với đơn vị do NSNN đảm bảo 100% chi thường xuyên:
+ Đơn vị có dưới 20 biên chế: Mức 18 triệu đồng/biên chế/năm.
+ Đơn vị có từ 20 biên chế trở lên: Mức 17 triệu đồng/biên chế/năm.
b) Quỹ tiền lương:
c) Định mức bổ sung:
- Hỗ trợ chi hoạt động sự nghiệp tại các trung tâm theo nhiệm vụ hàng năm và khả năng cân đối ngân sách.
- Kinh phí đóng và hỗ trợ đóng BHYT cho các đối tượng do ngân sách địa phương đảm bảo (người thuộc hộ nghèo; người dân tộc thiểu số vùng khó khăn; trẻ em dưới 06 tuổi; người thuộc hộ cận nghèo; học sinh, sinh viên, hộ nông lâm nghiệp có mức sống trung bình...) theo quy định của Luật BHYT và Nghị quyết số 36/2016/NQ-HĐND ngày 21/7/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh.
- Hỗ trợ Quỹ khám chữa bệnh cho người nghèo và hoạt động sự nghiệp y tế, công tác phòng, chống dịch: Theo thực tế phát sinh và khả năng cân đối ngân sách hàng năm.