Mẫu số thanh niên là lãnh đạo trong ngành Kiểm sát (Mẫu số 003tn.N/BCB-VKSNDTC - Thông tư 7/2020/TT-BNV của Bộ Nội vụ)
Biểu số 003tn.N/BCB-VKSNDTC: Số thanh niên là lãnh đạo trong ngành Kiểm sát
1. Khái niệm, phương pháp tính
Tổng số lãnh đạo trong ngành Kiểm sát là toàn bộ số người tham gia lãnh đạo trong hệ thống Viện kiểm sát nhân dân.
Lãnh đạo trong ngành Kiểm sát là thanh niên là toàn bộ số người từ đủ 18 tuổi đến 30 tuổi tham gia lãnh đạo trong hệ thống Viện kiểm sát nhân dân.
Hệ thống Viện kiểm sát nhân dân:
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao.
- Viện kiểm sát nhân dân cấp cao.
- Viện kiểm sát nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi là Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh).
- Viện kiểm sát nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và tương đương (sau đây gọi là Viện kiểm sát nhân dân cấp huyện).
Chức vụ lãnh đạo trong ngành Kiểm sát:
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao có Viện trưởng, các Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao; Cục trưởng, Phó Cục trưởng và tương đương; Vụ trưởng, Phó Vụ trưởng và tương đương.
- Viện kiểm sát nhân dân cấp cao có Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp cao, các Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp cao, Viện trưởng, các Phó Viện trưởng các viện nghiệp vụ.
- Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh có Viện trưởng, các Phó Viện trưởng.
- Viện kiểm sát nhân dân cấp huyện có Viện trưởng, các Phó Viện trưởng.
2. Cách ghi biểu
- Cột 1: Ghi tổng số lãnh đạo ngành Kiểm sát các cấp tương ứng với các dòng ở cột A;
- Cột 2: Ghi tổng số lãnh đạo ở Viện kiểm sát nhân dân tối cao tương ứng với các dòng ở cột A;
- Cột 3: Ghi tổng số thanh niên là lãnh đạo ở Viện kiểm sát nhân dân tối cao tương ứng với các dòng ở cột A;
- Cột 4: Ghi tổng số lãnh đạo ở Viện kiểm sát nhân dân cấp cao tương ứng với các dòng ở cột A;
- Cột 5: Ghi tổng số thanh niên là lãnh đạo ở Viện kiểm sát nhân dân cấp cao tương ứng với các dòng ở cột A;
- Cột 6: Ghi tổng số lãnh đạo ở Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh tương ứng với các dòng ở cột A;
- Cột 7: Ghi tổng số thanh niên là lãnh đạo ở Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh tương ứng với các dòng ở cột A;
- Cột 8: Ghi tổng số lãnh đạo ở Viện kiểm sát nhân dân cấp huyện tương ứng với các dòng ở cột A;
- Cột 9: Ghi tổng số thanh niên là lãnh đạo ở Viện kiểm sát nhân dân cấp huyện tương ứng với các dòng ở cột A;
3. Nguồn số liệu
Hệ thống báo cáo thống kê của Viện kiểm sát nhân dân tối cao./.
Lưu ý khi dùng mẫu này
Mở kho biểu mẫu để tìm thêm mẫu đơn, tờ khai, hợp đồng chuẩn pháp lý.