vanban.org

Mẫu TÌNH HÌNH KẾ HOẠCH HÓA GIA ĐÌNH VÀ PHÁ THAI CỦA THANH NIÊN/VỊ THÀNH NIÊN (Mẫu số 004tn.N/BCB-YT - Thông tư 7/2020/TT-BNV của Bộ Nội vụ)

Căn cứ: Thông tư 7/2020/TT-BNV Bộ Nội vụ Ban hành 15/12/2020 Cập nhật 30/09/2026

Xem trong văn bản gốc

Biểu số: 004tn.N/BCB-YT

TÌNH HÌNH KẾ HOẠCH HÓA
GIA ĐÌNH VÀ PHÁ THAI CỦA
THANH NIÊN/VỊ THÀNH NIÊN

Ban hành kèm theo Thông tư số _/2020/TT-BNV ngày _/_/2020

Ngày nhận báo cáo: Báo cáo năm: Ngày 20 tháng 4 Năm…

Ngày … tháng… năm…

Người lập biểu (Ký, họ tên) Người kiểm tra biểu (Ký, họ tên) Thủ trưởng đơn vị (Ký, đóng dấu, họ tên)

Biểu số 004tn.N/BCB-YT: Tình hình kế hoạch hóa gia đình và phá thai
của thanh niên/vị thành niên

1. Khái niệm, phương pháp tính

1.1. Tỷ lệ nữ thanh niên có nhu cầu kế hoạch hóa gia đình chưa được đáp ứng:

Công thức tính:

Tỷ lệ nữ thanh niên có nhu cầu kế hoạch gia đình chưa được đáp ứng (về khoảng cách và số con) đang có chồng hoặc chung ố h hồ 100

Nhu cầu tránh thai không được đáp ứng là nói về các phụ nữ có khả năng sinh sản đã kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng và hiện không sử dụng bất kỳ biện pháp tránh thai nào, nhưng muốn trì hoãn sinh đứa con tiếp theo (giãn khoảng cách sinh) hoặc muốn dừng mang thai (hạn chế số con).

Nhu cầu không được đáp ứng về khoảng cách sinh được định nghĩa là phần trăm phụ nữ hiện đã kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng và không sử dụng bất kỳ biện pháp tránh thai nào và:

- Hiện không mang thai và không trong thời kỳ mãn kinh sau sinh, có khả năng sinh sản, nhưng muốn chờ thêm 2 năm hoặc hơn mới sinh đứa con tiếp theo, hoặc:

- Hiện không mang thai và không trong thời kỳ mãn kinh sau sinh, có khả năng sinh sản, và không chắc muốn có thêm con, hoặc:

- Hiện có thai và nói rằng việc có thai này không đúng lúc và muốn chờ thêm thời gian nữa, hoặc:

- Hiện mãn kinh sau sinh và nói rằng đứa trẻ sinh ra không đúng lúc và đã muốn đợi thêm.

Nhu cầu không được đáp ứng về hạn chế số con, được định nghĩa là phần trăm phụ nữ đã kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng và không sử dụng bất kỳ một biện pháp tránh thai nào và:

- Hiện không mang thai và không trong thời kỳ mãn kinh sau sinh, có khả năng sinh sản và nói rằng họ không muốn sinh thêm con, hoặc:

- Đang mang thai và nói rằng họ không muốn có con, hoặc:

- Đang trong thời kỳ mãn kinh sau sinh và nói rằng họ không muốn sinh đứa con này.

Tổng nhu cầu không được đáp ứng là tổng cộng của nhu cầu không được đáp ứng về khoảng cách sinh và về hạn chế số con.

1.2. Tỷ lệ phá thai ở vị thành niên tại các cơ sở y tế được cấp phép

Tình hình phá thai của nữ vị thành niên từ 15 tuổi đến 19 tuổi nhằm đánh giá yếu tố tác động đến sức khỏe cũng như hạn chế khả năng của người phụ nữ về nhiều lĩnh vực do phá thai, đánh giá tác động của công tác tuyên truyền vận động kế hoạch hóa gia đình và nhận thức của các bà mẹ về tác hại của phá thai. Đồng thời, có thêm cơ sở cho việc xây dựng kế hoạch hoạt động cung cấp nhân lực, thuốc men và dụng cụ tránh thai.

Một trường hợp phá thai là một lần thông qua các biện pháp nghiệp vụ y tế loại bỏ mang thai sau khi thử thai có kết quả dương tính.

Công thức tính:

Tỷ lệ phá thai ở vị thành niên từ 15 tuổi đến 19 tuổi (%) = Tổng số lượt phá thai của phụ nữ từ 15 tuổi đến 19 tuổi ×100 Tổng số lượt phá thai

2. Cách ghi biểu

- Quy định cách ghi số liệu: Không phải thu thập số liệu và báo cáo đối với biểu thị bằng dấu gạch chéo "x".

- Cột 1: Ghi tỷ lệ nữ thanh niên có nhu cầu kế hoạch hóa gia đình chưa được đáp ứng do muốn giãn khoảng cách sinh trong kỳ báo cáo tương ứng với các dòng ở cột A.

- Cột 2: Ghi tỷ lệ nữ thanh niên có nhu cầu kế hoạch hóa gia đình chưa được đáp ứng do muốn hạn chế số con trong kỳ báo cáo tương ứng với các dòng ở cột A.

- Cột 3: Ghi tổng số lượt phá thai trong kỳ báo cáo tương ứng với các dòng ở cột A.

- Cột 4: Ghi Số lượt phá thai của phụ nữ từ 15 tuổi đến 19 tuổi trong kỳ báo cáo tương ứng với các dòng ở cột A.

- Cột 5: Ghi tỷ lệ phá thai ở vị thành niên tại các cơ sở y tế được cấp phép tương ứng với các dòng ở cột A.

3. Nguồn số liệu

- Dữ liệu hành chính;

- Điều tra thống kê.

Lưu ý khi dùng mẫu này

Bạn có thể rồi in — không cần Word, dùng được cả trên điện thoại.
Thấy mẫu này hữu ích?

Mở kho biểu mẫu để tìm thêm mẫu đơn, tờ khai, hợp đồng chuẩn pháp lý.

Mẫu mới cập nhật

Mẫu danh sách đề nghị cấp đổi/cấp lại hiện vật khen thưởng
Mẫu số 2.3 - Thông tư 155/2026/TT-BQP · Cập nhật 22/10/2026
Mẫu văn bản đề nghị cấp đổi/cấp lại hiện vật khen thưởng của cá nhân
Mẫu số 2.2 - Thông tư 155/2026/TT-BQP · Cập nhật 22/10/2026
Mẫu văn bản đề nghị cấp đổi/cấp lại hiện vật khen thưởng của tập thể
Mẫu số 2.1 - Thông tư 155/2026/TT-BQP · Cập nhật 22/10/2026
Mẫu danh sách đề nghị điều chỉnh thông tin quyết định khen thưởng
Mẫu số 1.4 - Thông tư 155/2026/TT-BQP · Cập nhật 22/10/2026