Mẫu SỐ THANH NIÊN LÀ LÃNH ĐẠO NGÀNH TÒA ÁN (Mẫu số 003tn.N/BCB-TANDTC - Thông tư 7/2020/TT-BNV của Bộ Nội vụ)
Biểu số 003tn.N/BCB-TANDTC
SỐ THANH NIÊN LÀ LÃNH ĐẠO
NGÀNH TÒA ÁN
Ngày nhận báo cáo: Có đến ngày 31 tháng 12 năm… Bộ Nội vụ
Ngày 31 tháng 3 năm sau
Ngày … tháng … năm …
Người kiểm tra biểu
Thủ trưởng đơn vị (Ký, đóng dấu, họ tên)
(Ký, họ tên)
Biểu số 003tn.N/BCB-TANDTC: Số thanh niên là lãnh đạo ngành Tòa án
1. Khái niệm, phương pháp tính
Tổng số lãnh đạo ngành Tòa án là toàn bộ số người tham gia lãnh đạo trong tổ chức Tòa án nhân dân.
Số thanh niên là lãnh đạo ngành Tòa án là số người từ đủ 18 tuổi đến 30 tuổi là lãnh đạo ngành Tòa án.
Tổ chức Tòa án nhân dân bao gồm:
- Tòa án nhân dân tối cao.
- Tòa án nhân dân cấp cao.
- Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
- Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và tương đương.
Chức vụ lãnh đạo ngành Tòa án gồm:
- Tòa án nhân dân tối cao: Chánh án, các Phó Chánh án, Cục trưởng, Phó Cục trưởng và tương đương; Vụ trưởng, Phó Vụ trưởng và tương đương; Trưởng phòng, Phó trưởng phòng và tương đương;
- Tòa án nhân dân cấp cao: Chánh án, các Phó Chánh án, Chánh tòa, các Phó Chánh tòa; Chánh Văn phòng, các Phó Chánh Văn phòng; Trưởng phòng, Phó trưởng phòng và tương đương;
- Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương: Chánh án, các Phó Chánh án, Chánh tòa, các Phó Chánh tòa; Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và tương đương;
- Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và tương đương: Chánh án, Phó Chánh án, Chánh tòa, Phó Chánh tòa; Chánh Văn phòng, các Phó Chánh Văn phòng.
2. Cách ghi biểu
- Cột 1: Ghi tổng số lãnh đạo ngành Tòa án tương ứng với các dòng ở cột A;
- Cột 2: Ghi tổng số lãnh đạo Tòa án nhân dân tối cao tương ứng với các dòng ở cột A;
- Cột 3: Ghi tổng số thanh niên lãnh đạo Tòa án nhân dân tối cao tương ứng với các dòng ở cột A;
- Cột 4: Ghi tổng số lãnh đạo Tòa án nhân dân cấp cao tương ứng với các dòng ở cột A;
- Cột 5: Ghi tổng số thanh niên lãnh đạo Tòa án nhân dân cấp cao tương ứng với các dòng ở cột A;
- Cột 6: Ghi tổng số lãnh đạo Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương tương ứng với các dòng ở cột A;
- Cột 7: Ghi tổng số thanh niên lãnh đạo Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Cột 8: Ghi tổng số lãnh đạo Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và tương đương;
- Cột 9: Ghi tổng số thanh niên lãnh đạo Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và tương đương.
3. Nguồn số liệu
Chế độ báo cáo thống kê của Tòa án nhân dân tối cao.
BIỂU MẪU BÁO CÁO
ÁP DỤNG ĐỐI VỚI VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN TỐI CAO
Lưu ý khi dùng mẫu này
Mở kho biểu mẫu để tìm thêm mẫu đơn, tờ khai, hợp đồng chuẩn pháp lý.