Mẫu DÂN SỐ THANH NIÊN, TỶ SỐ GIỚI TÍNH CỦA THANH NIÊN (Mẫu số 002tn.N/BCB-TCTK - Thông tư 7/2020/TT-BNV của Bộ Nội vụ)
Biểu số: 002tn.N/BCB-TCTK
DÂN SỐ THANH NIÊN,
TỶ SỐ GIỚI TÍNH CỦA
THANH NIÊN
Ban hành kèm theo Thông tư số _/2020/TT-BNV ngày _/_/2020
Ngày nhận báo cáo: Báo cáo năm: Ngày 31 tháng 3 năm sau Năm…
Ngày … tháng … năm …
(Ký, họ tên)
(Ký, đóng dấu, họ tên)
Biểu số: 002tn.N/BCB-TCTK: Dân số thanh niên, tỷ số giới tính của
thanh niên
1. Khái niệm, phương pháp tính
a) Dân số thanh niên
Dân số thanh niên là tất cả những người trong độ tuổi thanh niên, sống trong phạm vi một địa giới nhất định (một nước, một vng kinh tế, một đơn vị hành chính, v.v...) có đến một thời điểm hay trong một khoảng thời gian nhất định.
Theo Luật Thanh niên hiện hành của Việt Nam, độ tuổi thanh niên được quy định là từ đủ 16 tuổi đến 30 tuổi.
Trong thống kê, dân số thanh niên được thu thập theo khái niệm nhân khẩu thực tế thường trú tại hộ, là những thanh niên thực tế thường xuyên ăn ở tại hộ tính đến thời điểm thống kê đã được 6 tháng trở lên và những thanh niên mới chuyển đến sẽ ở ổn định tại hộ, không phân biệt có hay không có hộ khẩu thường trú tại xã/phường/thị trấn đang ở và những người tạm vắng. Cụ thể, nhân khẩu thanh niên thực tế thường trú tại hộ gồm:
- Những thanh niên thực tế thường xuyên ăn ở tại hộ tính đến thời điểm thống kê đã được 6 tháng trở lên.
- Những thanh niên mới chuyển đến chưa được 6 tháng nhưng xác định sẽ ăn ở ổn định tại hộ, không phân biệt họ đã có hay không có giấy tờ pháp lý chứng nhận sự di chuyển đó.
- Những thanh niên tạm vắng gồm:
+ Những thanh niên rời hộ đi làm ăn ở nơi khác chưa được 6 tháng tính đến thời điểm thống kê;
+ Những thanh niên đang làm việc hoặc học tập trong nước trong thời hạn 6 tháng;
+ Những thanh niên đang đi thăm, đi chơi nhà người thân, đi nghỉ hè, nghỉ lễ, đi chữa bệnh, đi du lịch, đi vì mục đích công tác, đào tạo ngắn hạn dưới 01 năm sẽ quay trở lại hộ;
+ Những thanh niên đi công tác, đi đánh bắt hải sản, đi tàu viễn dương, đi buôn chuyến;
+ Những thanh niên được cơ quan có thẩm quyền cho phép đi làm việc, công tác, học tập, chữa bệnh, du lịch ở nước ngoài, tính đến thời điểm thống kê họ vẫn còn ở nước ngoài trong thời hạn được cấp phép;
+ Những thanh niên đang chữa bệnh nội trú tại các cơ sở y tế;
+ Những thanh niên đang bị ngành quân đội, công an tạm giữ.
Dân số thanh niên được chi tiết hóa theo một số chỉ tiêu cơ bản sau đây:
Dân số thanh niên trung bình là số lượng dân số thanh niên tính bình quân cho cả một thời kỳ, được tính theo một số phương pháp thông dụng như sau:
- Nếu chỉ có số liệu tại hai thời điểm (đầu và cuối của thời kỳ ngắn, thường là một năm) thì sử dụng công thức sau:
Ptn = Ptn0+Ptn1
Trong đó:
Ptntb
: Dân số thanh niên trung bình;
Ptn0 : Dân số thanh niên đầu kỳ;
Ptn1 : Dân số thanh niên cuối kỳ.
- Nếu có số liệu tại nhiều thời điểm cách đều nhau thì sử dụng công thức:
Trong đó:
Ptntb: Dân số thanh niên trung bình;
Ptn0,1,...,n: Dân số thanh niên ở các thời điểm 0, 1,..., n;
n : Số thời điểm cách đều nhau.
- Nếu có số liệu tại nhiều thời điểm không cách đều nhau, sử dụng công thức:
Pt = Ptntb1t1 + Ptntb2t2+ .... + Ptntbntn
Trong đó:
Ptntb1 : Dân số thanh niên trung bình của khoảng thời gian thứ nhất;
Ptntb2 : Dân số thanh niên trung bình của khoảng thời gian thứ 2;
Ptntbn : Dân số thanh niên trung bình của khoảng thời gian thứ n;
ti : Độ dài của khoảng thời gian thứ i.
b) Tỷ số giới tính của thanh niên
Tỷ số giới tính của thanh niên cho biết có bao nhiêu nam thanh niên tính trên 100 nữ thanh niên trong kỳ báo cáo của tập hợp dân số thanh niên của một khu vực.
Công thức tính:
Tỷ số giới tính của thanh niên
Tổng số nữ thanh niên của khu vực trong kỳ báo cáo
2. Cách ghi biểu
- Cột 1: Ghi tổng số thanh niên tương ứng với các dòng ở cột A.
- Cột 2: Ghi tổng số nam thanh niên tương ứng với các dòng ở cột A.
- Cột 3: Ghi tổng số nam thanh niên tương ứng với các dòng ở cột A.
- Cột 4: Ghi tỷ số giới tính của thanh niên tương ứng với các dòng ở cột A.
3. Nguồn số liệu
- Tổng điều tra dân số và nhà ở;
- Điều tra dân số và nhà ở giữa kỳ;
- Điều tra biến động dân số và kế hoạch hóa gia đình;
- Số lượng dân số thanh niên hàng năm được tính dựa trên cơ sở số liệu dân số gốc thu thập qua tổng điều tra dân số gần nhất và các biến động dân số (sinh, chết, xuất cư và nhập cư) theo phương trình cân bằng dân số. Các biến động dân số thanh niên được tính từ các tỷ suất nhân khẩu học (các tỷ suất chết, xuất cư và nhập cư) thu được qua các cuộc điều tra biến động dân số và kế hoạch hóa gia đình hoặc tổng điều tra dân số và nhà ở; kết hợp với các tính toán về số người vào và ra khỏi độ tuổi thanh niên theo quy định.
- Số lượng dân số thanh niên còn được tính thông qua ước lượng (hoặc suy rộng) từ kết quả điều tra mẫu biến động dân số kế hoạch hóa gia đình hàng năm; điều tra lao động và việc làm hoặc các cuộc điều tra chuyên đề khác.
TỶ SUẤT SINH CON
CỦA VỊ THÀNH NIÊN
Năm…
Đơn vị báo cáo: Tổng cục Thống kê Đơn vị nhận báo cáo: Bộ Nội vụ
Ngày … tháng … năm …
Người kiểm tra biểu
Thủ trưởng đơn vị
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, đóng dấu, họ tên)
Lưu ý khi dùng mẫu này
Mở kho biểu mẫu để tìm thêm mẫu đơn, tờ khai, hợp đồng chuẩn pháp lý.