Mẫu số thanh niên là người khuyết tật; tỷ lệ thanh niên là người khuyết tật làm chủ các cơ sở sản xuất kinh doanh (Mẫu số 001tn.N/BCB-LĐTBXH - Thông tư 7/2020/TT-BNV của Bộ Nội vụ)
Biểu số: 001tn.N/BCB-LĐTBXH: Số thanh niên là người khuyết tật;
tỷ lệ thanh niên là người khuyết tật làm chủ các cơ sở sản xuất kinh doanh
1. Khái niệm, phương pháp tính
Người khuyết tật là người bị khiếm khuyết một hoặc nhiều bộ phận cơ thể hoặc bị suy giảm chức năng được biểu hiện dưới dạng tật khiến cho lao động, sinh hoạt, học tập gặp khó khăn.
Người khuyết tật được xác định dạng khuyết tật và mức độ khuyết tật theo quy định tại Điều 17 Luật Người khuyết tật số 51/2010/QH12 ban hành ngày 01/10/2010 và theo Điều 4 Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10/4/2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Người khuyết tật.
Tỷ lệ thanh niên là người khuyết tật làm chủ các cơ sở sản xuất, kinh doanh là số thanh niên là người khuyết tật làm chủ các cơ sở sản xuất kinh doanh trên tổng số thanh niên khuyết tật.
2. Cách ghi biểu
- Quy định cách ghi số liệu: Không phải thu thập số liệu và báo cáo đối với biểu thị bằng dấu gạch chéo "x".
- Cột 1: Ghi số thanh niên là người khuyết tật theo tương ứng với các dòng ở cột A.
- Cột 2: Ghi tỷ lệ thanh niên là người khuyết tật làm chủ các cơ sở sản xuất kinh doanh tương ứng với các dòng ở cột A.
3. Nguồn số liệu
- Chế độ báo cáo thống kê cơ sở của các Sở Lao động - Thương binh và Xã hội;
- Điều tra thống kê.
Lưu ý khi dùng mẫu này
Mở kho biểu mẫu để tìm thêm mẫu đơn, tờ khai, hợp đồng chuẩn pháp lý.