vanban.org

Mẫu đề cương Báo cáo công tác thi đua, khen thưởng (Mẫu số 08 - Quyết định 53/2019/QĐ-UBND của Ninh Thuận)

Căn cứ: Quyết định 53/2019/QĐ-UBND Ninh Thuận Ban hành 28/08/2019 Cập nhật 30/09/2026

Xem trong văn bản gốc

Mẫu số 08. Đề cương Báo cáo công tác thi đua, khen thưởng

BÁO CÁO

Tổng kết công tác thi đua, khen thưởng năm...
Phương hướng nhiệm vụ năm...

Phần I

KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ
CÔNG TÁC THI ĐUA, KHEN THƯỞNG NĂM

I. KHÁI QUÁT ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH CƠ QUAN, ĐỊA PHƯƠNG

Nếu khái quát đặc điểm tình hình của cơ quan, đơn vị (thuận lợi, khó khăn)

- Đối với các sở ban, ngành, đoàn thể: Nếu chức năng, nhiệm vụ được giao; tổng số CBCCVC và người lao động do đơn vị quản lý; tổ chức đảng, đoàn thể.

- Đối với các doanh nghiệp: Nếu khái quát chức năng, nhiệm vụ của đơn vị; Cơ cấu tổ chức bộ máy (Cán bộ lãnh đạo, quản lý; số phòng, bộ phận chuyên môn, đơn vị trực thuộc; Tổng số CBCNVC, người lao động; tổ chức đảng, đoàn thể,...).

- Đối với các huyện, thành phố: Nếu tổng số phòng, ban, xã, phường, thị trấn; dân số; số cán bộ, công chức, viên chức; tổ chức cơ sở đảng, đoàn thể...

II. CÔNG TÁC LÃNH ĐẠO, CHỈ ĐẠO TỔ CHỨC TRIỂN KHAI THỰC HIỆN CÔNG TÁC THI ĐUA, KHEN THƯỞNG

1. Công tác lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện công tác thi đua, khen thưởng:

- Tổ chức thực hiện Chỉ thị số 34-CT/TW ngày 07/4/2014 của Bộ Chính trị “Về tiếp tục đổi mới công tác thi đua, khen thưởng”, Chỉ thị số 52-CT/TU của Tỉnh ủy Ninh Thuận về tiếp tục đổi mới công tác thi đua, khen thưởng. Kế hoạch của Ủy ban nhân dân tỉnh về phát động thi đua thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế-xã hội năm.

- Kết quả triển khai thực hiện các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn về công tác thi đua, khen thưởng tỉnh UBND tỉnh, Sở Nội vụ.

- Kết quả triển khai thực hiện Nghị định số 91/2017/NĐ-CP ngày 31/7/2017 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng.

- Tham gia góp ý dự thảo hồ sơ đề nghị xây dựng Luật Thi đua, Khen thưởng (sửa đổi), hồ sơ đề nghị xây dựng Nghị định quy định về quản lý tổ chức xét tặng danh hiệu, giải thưởng cho doanh nhân, doanh nghiệp.

- Đánh giá công tác lãnh đạo, chỉ đạo đối với công tác thi đua, khen thưởng; những đổi mới trong công tác thi đua, khen thưởng.

2. Kết quả tổ chức các phong trào thi đua:

a) Kết quả triển khai thực hiện 3 phong trào thi đua:

- Phong trào thi đua “Toàn dân chung sức xây dựng nông thôn mới”.

- Phong trào thi đua “Cả nước chung tay vì người nghèo - Không để ai bị bỏ lại phía sau” trong công tác giảm nghèo trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.

- Phong trào thi đua “Doanh nghiệp Ninh Thuận hội nhập và phát triển”.

b) Công tác tổ chức triển khai các phong trào thi đua chuyên đề cụ thể do Ủy ban nhân dân tỉnh phát động, tổ chức phát động thi đua, gắn với thi đua chào mừng các ngày lễ, ngày kỷ niệm (nêu tên các phong trào thi đua); việc sơ kết, tổng kết, biểu dương khen thưởng điển hình tiên tiến trong phong trào thi đua; Đánh giá hiệu quả, tác động của các phong trào thi đua đối với việc thực hiện nhiệm vụ chính trị, thực hiện các chỉ tiêu phát triển kinh tế, xã hội, quốc phòng, an ninh của cơ quan, đơn vị, địa phương.

c) Kết quả tham gia hoạt động Khối thi đua tỉnh và hoạt động của Cụm thi đua (đối với các sở, huyện, thành phố có thành lập Cụm thi đua trực thuộc).

3. Công tác khen thưởng:

- Nội dung đã thực hiện đổi mới, nâng cao chất lượng công tác khen thưởng theo chỉ đạo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.

- Biện pháp hoặc giải pháp, kinh nghiệm đã thực hiện để tăng tỷ lệ khen thưởng đối với nông dân, công nhân, chiến sĩ, người lao động trực tiếp.

- Đối với các huyện, thành phố: Báo cáo số lượng hồ sơ đã trình, số đã có Quyết định khen thưởng đối với khen thưởng thành tích kháng chiến; phong tặng và truy tặng danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng”, Huân chương Độc lập cho gia đình liệt sĩ, Huân chương, Huy chương kháng chiến trong năm (số lượng đã được giải quyết, số lượng còn tồn đọng, nguyên nhân tồn đọng).

- Tổng hợp, phân tích số liệu khen thưởng trong năm (theo Biểu mẫu 01, Biểu mẫu 02 đính kèm).

- Đánh giá thay đổi tăng, giảm số lượng, tỷ lệ khen cho đối tượng không là lãnh đạo, quản lý so với năm trước.

4. Công tác tuyên truyền, nhân rộng điển hình tiên tiến:

Kết quả phối hợp tuyên truyền giữa cơ quan, đơn vị, địa phương với cơ quan thông tấn, báo chí, phát thanh, truyền hình trong công tác xây dựng, nhân điển hình tiên tiến; các tập thể, cá nhân điển hình của cơ quan, đơn vị, địa phương trong năm đã khen thưởng, biểu dương và trình cấp trên khen thưởng, biểu dương.

5. Tổ chức bộ máy, tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ:

- Việc kiện toàn và ban hành Quy chế hoạt động của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng.

- Bố trí công chức phụ trách công tác thi đua, khen thưởng của cơ quan, đơn vị, địa phương – chuyên trách hay kiêm nhiệm (phân tích tăng, giảm so với năm trước).

- Số lớp, đối tượng, số lượt cán bộ, công chức, viên chức và người lao động được tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ về thi đua, khen thưởng; hình thức, nội dung tập huấn.

6. Công tác kiểm tra, thanh tra về thi đua, khen thưởng:

- Nội dung, đối tượng, số lượng đơn vị được kiểm tra thực hiện quy định về Luật thi đua, khen thưởng. Kết quả thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về công tác thi đua, khen thưởng đối với các đơn vị thuộc và trực thuộc. Nếu kết quả cụ thể giải quyết các kiến nghị, kết luận sau khi được kiểm tra.

- Số lượng đơn thư đã tiếp nhận liên quan đến công tác thi đua, khen thưởng thuộc thẩm quyền và kết quả giải quyết.

7. Quỹ thi đua, khen thưởng:

- Công tác trích lập, quản lý, sử dụng quỹ thi đua, khen thưởng tại cơ quan, đơn vị, địa phương.

- Tổng hợp số liệu quỹ thi đua, khen thưởng năm, trong đó nêu rõ các nguồn hình thành quỹ thi đua, khen thưởng, tình hình sử dụng kinh phí chi các hoạt động thi đua, khen thưởng (theo Biểu mẫu 03 đính kèm).

8. Công tác cải cách hành chính; ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác thi đua, khen thưởng:

- Đánh giá kết quả thực hiện công tác cải cách hành chính, đơn giải hóa thủ tục hành chính trong công tác thi đua, khen thưởng tại cơ quan, đơn vị, địa phương.

- Kết quả ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý thi đua, khen thưởng; lưu trữ hồ sơ.

9. Công tác khác:

- Công tác quản lý, cấp phát hiện vật khen thưởng; cấp đổi hiện vật khen thưởng (số lượng đã đề nghị cấp đổi, số lượng đã được giải quyết, số lượng chưa được giải quyết, lý do)...

- Công tác nghiên cứu khoa học, xây dựng đề án, đề tài về công tác thi đua, khen thưởng trong năm.

III. ĐÁNH GIÁ CHUNG

1. Ưu điểm

2. Hạn chế, yếu kém và nguyên nhân:

3. Giải pháp, biện pháp khắc phục.

IV. ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ:

1. Đối với Chính phủ.

2. Đối với Hội đồng Thi đua – Khen thưởng Trung ương hoặc Ban Thi đua – Khen thưởng Trung ương.

- Nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động của cụm, khối thi đua thuộc tỉnh (nếu có).

- Kiến nghị, đề xuất hướng giải quyết hồ sơ khen thưởng thành tích kháng chiến, phong tặng và truy tặng danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng”, “Huân chương Độc lập cho các gia đình liệt sĩ, Huân chương, Huy chương kháng chiến.

- ...

3. Đối với Ủy ban nhân dân tỉnh.

Phần II

PHƯƠNG HƯỚNG NHIỆM VỤ CÔNG TÁC NĂM

1. Phương hướng, nhiệm vụ trọng tâm công tác thi đua, khen thưởng của cơ quan, đơn vị, địa phương năm.

2. Giải pháp, biện pháp tổ chức thực hiện nhằm nâng cao hiệu quả của phong trào thi đua; nâng cao chất lượng công tác khen thưởng.

Dùng trong thủ tục

Điều khoản của văn bản ban hành có nhắc tới mẫu này — bấm để đọc đúng chỗ trong văn bản.

Lưu ý khi dùng mẫu này

Bạn có thể rồi in — không cần Word, dùng được cả trên điện thoại.
Thấy mẫu này hữu ích?

Mở kho biểu mẫu để tìm thêm mẫu đơn, tờ khai, hợp đồng chuẩn pháp lý.

Mẫu mới của Ninh Thuận

Xem tất cả
Mẫu ĐƠN XIN TRẢ LẠI GIẤY ĐĂNG KÝ TẬN THU KHOÁNG SẢN
Mẫu số 9B - Quyết định 01/2009/QĐ-UBND
Mẫu ĐĂNG KÝ KHAI THÁC KHOÁNG SẢN
Mẫu số 7C - Quyết định 01/2009/QĐ-UBND
Mẫu ĐƠN ĐĂNG KÝ TẬN THU KHOÁNG SẢN
Mẫu số 7B - Quyết định 01/2009/QĐ-UBND
Mẫu ĐƠN ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN/CHI NHÁNH
Mẫu số 14 - Quyết định 61/2015/QĐ-UBND
Mẫu ĐƠN ĐỀ NGHỊ THAY ĐỔI, BỔ SUNG, CẤP LẠI
Mẫu số 13 - Quyết định 61/2015/QĐ-UBND
Mẫu ___________________________________
Mẫu số 12 - Quyết định 61/2015/QĐ-UBND
Mẫu ___________________________________
Mẫu số 10 - Quyết định 61/2015/QĐ-UBND
Mẫu ___________________________________
Mẫu số 9 - Quyết định 61/2015/QĐ-UBND

Mẫu mới cập nhật

Mẫu PHỤ LỤC 03
Mẫu số 06 - Văn bản hợp nhất 06/2026/VBHN-NQ-HĐND · Cập nhật 20/10/2026
Mẫu PHỤ LỤC 07
Mẫu số 02 - Văn bản hợp nhất 09/2026/VBHN-NQ-HĐND · Cập nhật 20/10/2026
Mẫu PHỤ LỤC 07
Mẫu số 01 - Văn bản hợp nhất 09/2026/VBHN-NQ-HĐND · Cập nhật 20/10/2026
Mẫu ĐƠN ĐỀ NGHỊ HỖ TRỢ
Mẫu số 07 - Quyết định 148/2026/QĐ-UBND · Cập nhật 20/10/2026
Mẫu ĐƠN ĐỀ NGHỊ HỖ TRỢ
Mẫu số 06 - Quyết định 148/2026/QĐ-UBND · Cập nhật 20/10/2026
Mẫu ĐƠN ĐỀ NGHỊ HỖ TRỢ
Mẫu số 05 - Quyết định 148/2026/QĐ-UBND · Cập nhật 20/10/2026
Mẫu THUYẾT MINH NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ HỖ TRỢ
Mẫu số 04 - Quyết định 148/2026/QĐ-UBND · Cập nhật 20/10/2026
Mẫu ĐƠN ĐỀ NGHỊ HỖ TRỢ
Mẫu số 03 - Quyết định 148/2026/QĐ-UBND · Cập nhật 20/10/2026