vanban.org

Mẫu đề cương Báo cáo tổng kết thực hiện chấn chỉnh kỷ luật, kỷ cương hành chính tại các cơ quan đơn vị trên địa bàn tỉnh (Mẫu số 06 - Quyết định 53/2019/QĐ-UBND của Ninh Thuận)

Căn cứ: Quyết định 53/2019/QĐ-UBND Ninh Thuận Ban hành 28/08/2019 Cập nhật 30/09/2026

Xem trong văn bản gốc

Mẫu số 06. Đề cương Báo cáo tổng kết thực hiện chấn chỉnh kỷ luật, kỷ cương hành chính tại các cơ quan đơn vị trên địa bàn tỉnh

BÁO CÁO

Công tác kỷ luật, kỷ cương hành chính 6 tháng, năm...

I. ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH

1. Khái quát đặc điểm, tình hình chung của các cơ quan, đơn vị, địa phương; tổ chức bộ máy, cán bộ, đảng viên, công chức, viên chức.

2. Những thuận lợi, khó khăn trong quá trình triển khai, thực hiện các văn bản về kỷ luật, kỷ cương hành chính (Chỉ thị số 57-CT/TU ngày 03/9/2014 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về chấn chỉnh lề lối làm việc, tăng cường kỷ luật, kỷ cương hành chính đối với cán bộ, đảng viên, công chức, viên chức và cán bộ chiến sỹ lực lượng vũ trang trên địa bàn tỉnh; Chỉ thị số 24/CT-UBND ngày 10/10/2014 của UBND tỉnh về chấn chỉnh lề lối làm việc, tăng cường kỷ luật, kỷ cương hành chính đối với cán bộ, công chức, viên chức và cán bộ chiến sỹ lực lượng vũ trang trên địa bàn tỉnh; Chỉ thị số 22/CT-UBND ngày 11/10/2016 của UBND tỉnh về tiếp tục đẩy mạnh kỷ luật, kỷ cương hành chính trên địa bàn tỉnh; Quyết định số 23/2016/QĐ-UBND ngày 09/5/2016 của UBND tỉnh ban hành Quy định trách nhiệm thực hiện kỷ luật, kỷ cương hành chính của cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh,...).

II. KẾT QUẢ THỰC HIỆN

1. Việc triển khai, thực hiện kỷ luật, kỷ cương hành chính:

a) Tổ chức tuyên truyền, phổ biến, quán triệt đến công chức, viên chức các văn bản pháp luật có liên quan về chấp hành kỷ luật, kỷ cương hành chính;

b) Tổ chức cho công chức, viên chức ký cam kết thực hiện nghiêm kỷ luật, kỷ cương hành chính;

c) Thành lập Tổ kiểm tra chấn chỉnh kỷ luật, kỷ cương hành chính tại cơ quan, đơn vị; xây dựng Kế hoạch kiểm tra chấn chỉnh kỷ luật, kỷ cương hành chính của cơ quan, đơn vị và tiến hành kiểm tra theo kế hoạch;

d) Lập, công khai số điện thoại đường dây nóng; bố trí công chức, viên chức có trách nhiệm trực và tiếp nhận những phản ánh, kiến nghị của tổ chức, cá nhân thông qua đường dây nóng,...

2. Kết quả thực hiện kỷ luật, kỷ cương hành chính:

a) Tình hình thực hiện quy chế văn hóa công sở; quy tắc ứng xử; việc sử dụng thời giờ làm việc; việc xây dựng lịch công tác hàng tuần; thực hiện đánh giá, phân loại cán bộ, công chức, viên chức.

- Số lượt kiểm tra; số trường hợp vi phạm - phân tích làm rõ nội dung vi phạm về chấp hành kỷ luật, kỷ cương như về giờ làm việc, uống rượu bia trong giờ hành chính,...; hình thức, biện pháp xử lý đối với những trường hợp vi phạm - theo Biểu mẫu 01 đính kèm.

- Thực hiện quy chế văn hóa công sở, nhất là thực hiện đeo thẻ công chức viên chức khi thực thi công vụ...;

- Xây dựng, ban hành Quy tắc ứng xử của công chức, viên chức và người lao động của đơn vị (nêu số Quyết định ban hành Quy tắc ứng xử);

- Thực hiện xây dựng lịch công tác hàng tuần đối với từng công chức, viên chức thuộc các phòng, ban, đơn vị;

- Triển khai thực hiện đánh giá, phân loại cán bộ, công chức, viên chức hàng tháng, quý, năm theo quy định.

b) Báo cáo kết quả thực hiện Quy chế phối hợp trong đóng góp ý kiến, xây dựng văn bản giữa các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh theo Quyết định số 23/QĐ-UBND ngày 22/01/2018 của UBND tỉnh) còn chậm so với thời gian quy định hoặc không thực hiện phối hợp - theo Biểu mẫu 02 đính kèm.

c) Báo cáo thực hiện chậm trễ nhiệm vụ do Ủy ban nhân dân tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao - theo Biểu mẫu 03 đính kèm.

- Chấp hành các văn bản chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh (tỷ lệ %);

d) Cử công chức, viên chức tham dự Hội nghị, họp có đúng thành phần, thời gian quy định;

đ) Việc chấp hành nội quy, quy chế làm việc của cơ quan; ban hành và triển khai thực hiện nội quy, quy chế làm việc của cơ quan, đơn vị (nêu số Quyết định ban hành nội quy, quy chế làm việc).

e) Tình hình thực hiện rà soát, đơn giản hóa và giải quyết các thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh:

- Đã thực hiện rà soát bao nhiêu TTHC, trong đó, kiến nghị đơn giản hóa, sửa đổi, bãi bỏ bao nhiêu TTHC;

- Có bao nhiêu thủ tục hành chính đang thực hiện theo cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại đơn vị (nêu số Quyết định của UBND tỉnh phê duyệt, nêu cụ thể từng thủ tục hành chính);

- Số lượng thủ tục hành chính đã tiếp nhận: trong đó:

+ Số lượng thủ tục hành chính đã giải quyết-trước hẹn, đúng hẹn, trễ hẹn;

+ Số lượng thủ tục hành chính đang giải quyết, trong đó: số lượng thủ tục hành chính đang giải quyết trong hạn; số lượng thủ tục hành chính đang giải quyết trễ hạn;

+ Số lượng thủ tục hành chính không đủ điều kiện giải quyết-trả lại.

g) Tình hình thực hiện chức năng, nhiệm vụ; vị trí, việc làm; quản trị cơ quan; trách nhiệm của người đứng đầu; phân công, phân nhiệm đối với đội ngũ công chức, viên chức:

- Thực hiện rà soát, tham mưu kịp thời chức năng, nhiệm vụ của đơn vị;

- Thực hiện xây dựng Đề án xác định vị trí, việc làm; bố trí đội ngũ công chức, viên chức phù hợp từng vị trí, việc làm theo quy định;

- Hình thức quản trị cơ quan; vai trò, trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan trong việc lãnh đạo, điều hành đội ngũ công chức, viên chức trong thực thi công vụ...;

- Thực hiện phân công, phân nhiệm đối với đội ngũ công chức, viên chức phù hợp, cụ thể, theo năng lực, sở trường...;

h) Việc tiếp nhận, giải quyết các đơn phản ánh, kiến nghị, khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan, đơn vị:

Đã tiếp nhận bao nhiêu đơn phản ánh, kiến nghị, khiếu nại, tố cáo; phân loại, xử lý theo quy định của pháp luật.

II. Đánh giá chung

1. Ưu điểm
2. Tồn tại, hạn chế
3. Nguyên nhân của tồn tại, hạn chế
a) Nguyên nhân khách quan;
b) Nguyên nhân chủ quan.

III. Phương hướng, giải pháp nâng cao hiệu quả chấn chỉnh kỷ luật, kỷ cương hành chính thời gian tới; kiến nghị, đề xuất

1. Phương hướng, giải pháp.
2. Kiến nghị, đề xuất.

Dùng trong thủ tục

Điều khoản của văn bản ban hành có nhắc tới mẫu này — bấm để đọc đúng chỗ trong văn bản.

Lưu ý khi dùng mẫu này

Bạn có thể rồi in — không cần Word, dùng được cả trên điện thoại.
Thấy mẫu này hữu ích?

Mở kho biểu mẫu để tìm thêm mẫu đơn, tờ khai, hợp đồng chuẩn pháp lý.

Mẫu mới của Ninh Thuận

Xem tất cả
Mẫu ĐƠN XIN TRẢ LẠI GIẤY ĐĂNG KÝ TẬN THU KHOÁNG SẢN
Mẫu số 9B - Quyết định 01/2009/QĐ-UBND
Mẫu ĐĂNG KÝ KHAI THÁC KHOÁNG SẢN
Mẫu số 7C - Quyết định 01/2009/QĐ-UBND
Mẫu ĐƠN ĐĂNG KÝ TẬN THU KHOÁNG SẢN
Mẫu số 7B - Quyết định 01/2009/QĐ-UBND
Mẫu ĐƠN ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN/CHI NHÁNH
Mẫu số 14 - Quyết định 61/2015/QĐ-UBND
Mẫu ĐƠN ĐỀ NGHỊ THAY ĐỔI, BỔ SUNG, CẤP LẠI
Mẫu số 13 - Quyết định 61/2015/QĐ-UBND
Mẫu ___________________________________
Mẫu số 12 - Quyết định 61/2015/QĐ-UBND
Mẫu ___________________________________
Mẫu số 10 - Quyết định 61/2015/QĐ-UBND
Mẫu ___________________________________
Mẫu số 9 - Quyết định 61/2015/QĐ-UBND

Mẫu mới cập nhật

Mẫu biên bản kiểm phiếu đánh giá công trình đề nghị xét tặng Giải thưởng
Mẫu số 07 - Văn bản hợp nhất 03/2026/VBHN-QĐ-UBND · Cập nhật 23/10/2026
Mẫu biên bản họp Hội đồng xét tặng Giải thưởng
Mẫu số 06 - Văn bản hợp nhất 03/2026/VBHN-QĐ-UBND · Cập nhật 23/10/2026
Mẫu phiếu chấm điểm công trình dành cho Hội đồng xét tặng giải thưởng thành phố
Mẫu số 05b - Văn bản hợp nhất 03/2026/VBHN-QĐ-UBND · Cập nhật 23/10/2026
Mẫu phiếu chấm điểm công trình dành cho Hội đồng xét tặng Giải thưởng chuyên ngành
Mẫu số 05a - Văn bản hợp nhất 03/2026/VBHN-QĐ-UBND · Cập nhật 23/10/2026
Mẫu phiếu nhận xét Hội đồng xét tặng giải thưởng thành phố
Mẫu số 04b - Văn bản hợp nhất 03/2026/VBHN-QĐ-UBND · Cập nhật 23/10/2026
Mẫu phiếu nhận xét Hội đồng xét tặng Giải thưởng chuyên ngành
Mẫu số 04a - Văn bản hợp nhất 03/2026/VBHN-QĐ-UBND · Cập nhật 23/10/2026
Mẫu văn bản xác nhận ứng dụng công trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
Mẫu số 03 - Văn bản hợp nhất 03/2026/VBHN-QĐ-UBND · Cập nhật 23/10/2026
Mẫu báo cáo tóm tắt công trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
Mẫu số 02 - Văn bản hợp nhất 03/2026/VBHN-QĐ-UBND · Cập nhật 23/10/2026