Mẫu đề cương Báo cáo kết quả thực hiện công tác dân vận vùng đồng bào dân tộc miền núi (Mẫu số 18 - Quyết định 53/2019/QĐ-UBND của Ninh Thuận)
Mẫu số 18. Đề cương Báo cáo kết quả thực hiện công tác dân vận vùng đồng bào dân tộc miền núi
Phần thứ nhất
KẾT QUẢ THỰC HIỆN
I. TÌNH HÌNH VÙNG DÂN TỘC MIỀN NÚI
1. Đặc điểm, tình hình chung.
2. Khái quát về tình hình kinh tế, đời sống, văn hóa, xã hội, an ninh chính trị; tư tưởng, tâm trạng đồng bào dân tộc miền núi.
3. Những thuận lợi, khó khăn ở vùng dân tộc miền núi.
II. KẾT QUẢ THỰC HIỆN
1. Công tác lãnh đạo, chỉ đạo triển khai thực hiện công tác dân vận vùng đồng bào dân tộc thiểu số miền núi
- Kết quả công tác lãnh đạo, chỉ đạo và xây dựng kế hoạch, chương trình hành động thực hiện Nghị quyết của tỉnh ủy, Kế hoạch của Ủy ban nhân dân tỉnh về công tác dân vận vùng đồng bào dân tộc thiểu số miền núi
2. Kết quả thực hiện
2.1. Kết quả thực hiện các chỉ tiêu
- Tỷ lệ ... % cán bộ, đảng viên, công chức, viên chức và cán bộ, chiến sĩ lực lượng vũ trang được học tập, quán triệt Nghị quyết, chính sách của Đảng và Nhà nước về công tác dân tộc; được bồi dưỡng nghiệp vụ công tác dân vận và công tác dân tộc, về vai trò, ý nghĩa và tầm quan trọng công tác dân vận của Đảng ở vùng đồng bào dân tộc miền núi.
- Tỷ lệ... % chính quyền địa phương tổ chức gặp gỡ, đối thoại để lấy ý kiến đồng bào trước những vấn đề liên quan phát triển kinh tế - xã hội ở vùng đồng bào dân tộc miền núi.
- Tỷ lệ... % đồng bào được biết và chấp hành tốt các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước liên quan đến chính sách dân tộc tại địa phương.
- Tỷ lệ...% chương trình, dự án đầu tư tại địa phương được công khai minh bạch, người dân trong vùng dự án được biết, được bàn, được tham gia, được kiểm tra, giám sát.
2.2. Công tác tuyên truyền, quán triệt và nâng cao nhận thức về công tác dân vận vùng đồng bào DTTS miền núi
- Kết quả công tác tuyên truyền quán triệt và nâng cao nhận thức về công tác dân vận cho cán bộ, đảng viên, công chức, viên chức về các Nghị quyết, Chỉ thị, Kết luận, Quyết định của Đảng và Chính phủ về công tác dân vận, công tác dân tộc.
- Kết quả công tác triển khai và thực hiện Nghị quyết số 02-NQ/TU ngày 15/4/2016 của BCH Đảng bộ tỉnh, về “đẩy mạnh phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số”; Nghị quyết số 03-NQ/TU ngày 01/7/2016 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh, về “phát triển kinh tế-xã hội miền núi, giai đoạn 2016-2020”; Nghị quyết số 12-NQ/TU ngày 16/11/2016 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh (khóa XIII) về nâng cao hiệu quả công tác dân vận vùng đồng bào dân tộc miền núi giai đoạn 2016- 2020 và Quyết định số 646/QĐ-TU ngày 23/11/2016 của Ban Thường vụ tỉnh ủy về phê duyệt Đề án nâng cao hiệu quả công tác dân vận đối với vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2016 - 2020; Chương trình hành động số 367/QĐ-UBND ngày 30/9/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh về thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII của Đảng trong xây dựng và vận động thực hiện tốt chính sách dân tộc; Chỉ thị số 19/CT-UBND ngày 26/8/2016 của UBND tỉnh về tiếp tục thực hiện và đổi mới công tác dân vận trong cơ quan hành chính Nhà nước, các đơn vị sự nghiệp công lập và Chính quyền địa phương các cấp, giai đoạn 2016 - 2020.
2.3. Tăng cường và đổi mới công tác dân vận trong các cơ quan Nhà nước; nâng cao chất lượng hiệu quả công tác dân vận, công tác cải cách hành chính; phát huy quyền làm chủ của nhân dân trong thực hiện các chính sách dân tộc
- Kết quả thực hiện Chỉ thị 16/CT-TTg ngày 16/5/2016 của Thủ tướng Chính phủ “về tăng cường đổi mới công tác dân vận trong cơ quan hành chính nhà nước, chính quyền các cấp trong tình hình mới”; Chỉ thị 19/CT-UBND ngày 26/8/2016 của UBND tỉnh về tiếp tục thực hiện và đổi mới công tác dân vận trong cơ quan các cấp trong tình hình mới”; thực hiện Quy chế dân chủ ở cơ sở theo quy định tại pháp lệnh số 34/PL-UBTVQH11 ngày 20/4/2007 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội khóa XI về thực hiện dân chủ ở xã, phường thị trấn;
- Công tác xây dựng Quy chế công tác dân tộc, công tác dân vận;
- Kết quả công khai, minh bạch và lấy ý kiến rộng rãi của nhân dân tham gia góp ý vào tất cả các chương trình, dự án đầu tư và chuẩn bị đầu tư ở vùng dân tộc thiểu số và miền núi.
- Kết quả đổi mới công tác vận động, huy động các nguồn lực trong đồng bào; tuyên truyền, hướng dẫn đồng bào dân tộc phát triển kinh tế, văn hóa, tham gia xây dựng đảng, chính quyền, bảo đảm an sinh xã hội.
2.4. Phối hợp chặt chẽ với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị- xã hội, hội quần chúng trong công tác vận động; đẩy mạnh các phong trào thi đua trong vùng đồng bào dân tộc miền núi
- Kết quả công tác phối hợp, tạo điều kiện để thực hiện công tác giám sát, phản biện xã hội theo Quyết định số 217-QĐ/TW và Quyết định số 218-QĐ/TW ngày 12/12/2013 của Bộ Chính trị ban hành “Quy chế giám sát và phản biện xã hội của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể chính trị - xã hội” và “Quy định về việc Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể chính trị - xã hội tham gia góp ý xây dựng Đảng, xây dựng Chính quyền”.
- Kết quả triển khai thực hiện công văn số 168/UBND-NC ngày 15/01/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh, về triển khai thực hiện Chỉ thị số 49-CT/TW của Ban Bí thư Trung ương Đảng về tăng cường và đổi mới công tác dân vận của Đảng ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
- Kết quả công tác phối hợp với Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể chính trị - xã hội cùng cấp tiếp tục bổ sung, hoàn thiện quy chế, chương trình phối hợp trong công tác dân vận để thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ được giao.
- Kết quả xây dựng chương làm việc với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể cùng cấp.
- Kết quả tiếp xúc, đối thoại trực tiếp với nhân dân tập trung giải quyết kịp thời những vấn đề bức xúc trong nhân dân và cộng đồng.
- Kết quả thực hiện phong trào thi đua yêu nước trong cán bộ, Đảng viên, công chức, viên chức và đồng bào dân tộc thiểu số gắn với việc “Học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh”.
- Kết quả vận động cán bộ, đảng viên, công chức, viên chức và đồng bào dân tộc thiểu số tích cực thực hiện hiện tốt các phong trào thi đua: Phong trào “Dân vận khéo”; công tác xóa đói, giảm nghèo; tham gia xây dựng nông thôn mới, phong trào “Toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc”; cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”...
- Kết quả hoàn thiện các chỉ tiêu của Nghị quyết số 03-NQ/TU ngày 01/7/2016 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh; Quyết định số 71/2016/QĐ-UBND ngày 03/10/2016 của UBND tỉnh Đề án phát triển kinh tế xã hội Miền núi giai đoạn 2016 - 2020.
2.5. Củng cố tổ chức bộ máy, nâng cao chất lượng cán bộ làm công tác dân vận vùng đồng bào dân tộc miền núi
- Kết quả thực hiện Kế hoạch số 5086/KH-UBND ngày 15/12/2016 của UBND tỉnh về đẩy mạnh phát triển nguồn nhân lực các dân tộc thiểu số tỉnh Ninh Thuận giai đoạn 2016 - 2020, định hướng đến năm 2030; Đề án phát triển đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức người dân tộc thiểu số trong tình hình mới và các chính sách liên quan để sử dụng hiệu quả nhân lực các dân tộc thiểu số đã qua đào tạo theo Kế hoạch 4247/KH-UBND ngày 19/10/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Kết quả công tác xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức theo hướng chuyên nghiệp, đáp ứng yêu cầu quản lý Nhà nước.
- Kết quả đào tạo, bồi dưỡng, bố trí, sử dụng đội ngũ cán bộ có năng lực, có uy tín, có kinh nghiệm làm công tác dân vận, công tác dân tộc vùng đồng bào dân tộc miền núi.
- Kết quả xây dựng chính sách ưu tiên đối với cán bộ công tác vùng đồng bào dân tộc thiểu số miền núi.
- Kết quả thực hiện thí điểm việc điều động, luân chuyển, bổ nhiệm cán bộ lãnh đạo có năng lực, kinh nghiệm, uy tín về công tác tại các xã vùng đồng bào dân tộc miền núi...
- Kết quả xây dựng chương trình học tiếng Raglai cho cán bộ trực tiếp làm công tác dân vận, công tác dân tộc.
- Kết quả tập huấn, bồi dưỡng nâng cao kỹ năng công tác dân vận, dân tộc đối với cán bộ trực tiếp làm công tác dân vận, công tác dân tộc.
2.6. Tăng cường công tác dân vận gắn với phát huy nền văn hóa và phong trào bảo vệ an ninh Tổ quốc
- Kết quả triển khai thực hiện Nghị quyết số 02-NQ/TU, ngày 15/4/2016 của Tỉnh ủy về “đẩy mạnh phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số”.
- Kết quả thực hiện công tác tuyên truyền vận động đồng bào vùng miền núi giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa tốt đẹp của các dân tộc.
III. ĐÁNH GIÁ CHUNG
1. Ưu điểm
2. Hạn chế, khó khăn
3. Nguyên nhân (kết quả, hạn chế)
4. Một số kinh nghiệm
Phần thứ hai
PHƯƠNG HƯỚNG, NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP
I. DỰ BÁO TÌNH HÌNH
II. PHƯƠNG HƯỚNG, NHIỆM VỤ
III. GIẢI PHÁP
IV. KIẾN NGHỊ, ĐỀ XUẤT.
Dùng trong thủ tục
Điều khoản của văn bản ban hành có nhắc tới mẫu này — bấm để đọc đúng chỗ trong văn bản.
-
Điểm h Quyết định 53/2019/QĐ-UBND
h) Mẫu đề cương báo cáo: Thực hiện theo mẫu số 18 của Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này.
Lưu ý khi dùng mẫu này
Mở kho biểu mẫu để tìm thêm mẫu đơn, tờ khai, hợp đồng chuẩn pháp lý.