vanban.org

Mẫu đề cương Báo cáo tình hình, kết quả thực hiện phát triển kinh tế biển (Mẫu số 12 - Quyết định 53/2019/QĐ-UBND của Ninh Thuận)

Căn cứ: Quyết định 53/2019/QĐ-UBND Ninh Thuận Ban hành 28/08/2019 Cập nhật 30/09/2026

Xem trong văn bản gốc

Mẫu số 12. Đề cương Báo cáo tình hình, kết quả thực hiện phát triển kinh tế biển

I. CÔNG TÁC CHỈ ĐẠO, TRIỂN KHAI THỰC HIỆN

1. Công tác tuyên truyền, phổ biến, quán triệt các chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước về phát triển kinh tế biển:

Nghị quyết số 36-NQ/TW ngày 22/10/2018 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII về chiến lược phát triển bền vững kinh tế biển Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045; Chương trình hành động số 246-CTr/TU ngày 02/01/2019 của Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết số 36-NQ/TW; Quyết định số 75/QĐ-UBND ngày 19/3/2019 của UBND tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Chương trình hành động số 246-CTr/TU của Tỉnh ủy; Nghị quyết số 07-NQ/TU ngày 26/10/2016 của Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh khóa XIII về phát triển kinh tế biển giai đoạn 2016 – 2020 và những năm tiếp theo; Quyết định 15/2014/QĐ-UBND ngày 24/02/2017 của UBND tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Nghị quyết số 07-NQ/TU của Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh khóa XIII.

- Nêu rõ văn bản, nội dung, hình thức tuyên truyền, phổ biến, quán triệt;
- Nêu rõ số lượng cán bộ, công chức, viên chức, nhân dân được tuyên truyền, phổ biến, quán triệt;
- Đánh giá khái quát về kết quả, chuyển biến sau khi tuyên truyền, phổ biến, quán triệt.

2. Việc ban hành các văn bản chỉ đạo, triển khai, cụ thể hóa các Nghị quyết, chương trình hành động của Tỉnh ủy, kế hoạch của UBND tỉnh.

- Nêu rõ cụ thể một số văn bản quan trọng đã ban hành;
- Đánh giá khái quát về kết quả thực hiện các văn bản đã ban hành.

II. KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ PHÁT TRIỂN KINH TẾ BIỂN:

1. Phát triển các ngành kinh tế biển:

1.1. Năng lượng và các ngành kinh tế biển mới:

- Việc xây dựng Ninh Thuận trở thành trung tâm năng lượng tái tạo của cả nước (điện gió, điện mặt trời);

- Công tác lập quy hoạch, xây dựng phương án hạ tầng đầu nối, giải tỏa công suất và triển khai các dự án phát triển năng lượng tái tạo (điện gió, điện mặt trời), điện khí, khí thiên nhiên hóa lỏng;

- Việc phối hợp nghiên cứu, điều tra, khảo sát một số ngành kinh tế biển dựa vào khai thác tài nguyên đa dạng sinh học biển.

1.2. Du lịch và dịch vụ biển:

- Đánh giá việc thực hiện chủ trương phát triển du lịch là ngành kinh tế mũi nhọn; kết quả khai thác phát triển du lịch, chất lượng dịch vụ du lịch ...

- Tình hình triển khai các dự án du lịch trọng điểm và các vùng có tiềm năng phát triển du lịch biển; đa dạng hoá các sản phẩm du lịch;

- Công tác quản lý nhà nước về du lịch; đầu tư kết cấu hạ tầng phục vụ du lịch; công tác quảng bá, liên kết, xúc tiến kêu gọi đầu tư vào du lịch...

1.3. Công nghiệp biển và ven biển:

- Về phát triển các ngành công nghiệp chế biến thủy sản, công nghiệp sản xuất muối và sản phẩm sau muối, công nghiệp phụ trợ; công nghiệp đóng mới, sửa chữa tàu thuyền...;

- Phát triển các ngành nghề truyền thống; xây dựng thương hiệu các sản phẩm làng nghề ven biển.

- Giá trị sản xuất các ngành công nghiệp biển và ven biển;

1.4. Khai thác, nuôi trồng thủy hải sản:

- Khai thác tiềm năng, lợi thế kinh tế biển, thực hiện các chính sách hỗ trợ phát triển thủy sản và các chính sách hỗ trợ khác;

- Tình hình thực hiện Đề án tổ chức lại sản xuất nghề khai thác hải sản; năng lực đánh bắt; cơ cấu sản phẩm đánh bắt;

- Việc phát triển các dịch vụ khai thác trên biển; dịch vụ hậu cần nghề cá.

- Việc xây dựng Ninh Thuận thành trung tâm sản xuất tôm giống chất lượng cao của cả nước; diện tích, sản lượng nuôi tôm thương phẩm, tôm post.

1.5. Kinh tế hàng hải:

- Công tác quy hoạch, kêu gọi, thu hút đầu tư xây dựng các dự án cảng biển, như: Cảng tổng hợp Cà Ná, Cảng Ninh Chữ;

- Về phát triển các loại hình dịch vụ logistics, như vận tải biển, hệ thống các kho tàng, bến bãi, cung ứng các dịch vụ kỹ thuật bảo dưỡng, bảo hành và cung ứng vật tư kỹ thuật phục vụ vận tải biển;

- Xây dựng hoàn thiện các tuyến đường giao thông, kết nối cảng biển.

1.6. Khai thác các tài nguyên, khoáng sản biển khác:

- Công tác nghiên cứu, thăm dò, khảo sát, đánh giá tiềm năng các tài nguyên, khoáng sản biển khác, khoáng sản biển sâu;
- Về khai thác các tài nguyên khoáng sản biển gắn với chế biến sâu, bảo vệ môi trường, bảo tồn đa dạng sinh học biển.

2. Phát triển đồng bộ, từng bước hình thành khu công nghiệp, khu đô thị sinh thái ven biển:

- Công tác thu hút đầu tư kết cấu hạ tầng các khu, cụm công nghiệp, các trung tâm công nghiệp ven biển của tỉnh;
- Về quy hoạch chi tiết các khu vực ven biển; phát triển hệ thống đô thị ven biển, đô thị thông minh, đô thị công nghiệp, dịch vụ sinh thái.

3. Phát triển các vùng biển dựa trên lợi thế về điều kiện tự nhiên, hài hoà giữa bảo tồn và phát triển:

- Về xây dựng, cải thiện kết cấu hạ tầng kinh tế-xã hội, khu dân cư ven biển, vùng bãi ngang...
- Nâng cao đời sống, dân trí cho Nhân dân vùng ven biển và xây dựng nông thôn mới;

4. Bảo vệ môi trường, bảo tồn, phát triển bền vững đa dạng sinh học biển; chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu, nước biển dâng và phòng, chống thiên tai:

- Công tác bảo tồn đa dạng sinh học, phục hồi các hệ sinh thái ven biển;
- Công tác quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường biển; quản lý, thu gom rác thải ven biển; kiểm soát ô nhiễm và ứng phó, khắc phục các sự cố môi trường, hóa chất độc hại trên biển.

5. Nâng cao đời sống nhân dân, xây dựng văn hoá biển, xã hội gắn bó, thân thiện với biển:

- Nâng cao đời sống, bảo đảm an ninh, an toàn cho dân cư vùng ven biển và những người lao động trên biển.
- Phát triển các thiết chế văn hoá cho cộng đồng dân cư biển và ven biển;
- Bảo tồn không gian văn hoá, kiến trúc và di sản thiên nhiên.

6. Bảo đảm quốc phòng, an ninh, đối ngoại và hợp tác quốc tế:

- Hoạt động của các lực lượng vũ trang trong phối hợp bảo đảm chủ quyền trên biển;

- Công tác bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn xã hội, các vấn đề về biển;

III. ĐÁNH GIÁ CHUNG:

1. Những mặt đạt được:

2. Tồn tại, hạn chế và nguyên nhân:

- Tồn tại, hạn chế (đánh giá, phân tích những tồn tại, hạn chế của từng nội dung nêu tại Mục II).

- Nguyên nhân (Nguyên nhân khách quan; Nguyên nhân chủ quan)

IV. NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM TRONG THỜI GIAN ĐẾN:

V. ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ.

Dùng trong thủ tục

Điều khoản của văn bản ban hành có nhắc tới mẫu này — bấm để đọc đúng chỗ trong văn bản.

Lưu ý khi dùng mẫu này

Bạn có thể rồi in — không cần Word, dùng được cả trên điện thoại.
Thấy mẫu này hữu ích?

Mở kho biểu mẫu để tìm thêm mẫu đơn, tờ khai, hợp đồng chuẩn pháp lý.

Mẫu mới của Ninh Thuận

Xem tất cả
Mẫu ĐƠN XIN TRẢ LẠI GIẤY ĐĂNG KÝ TẬN THU KHOÁNG SẢN
Mẫu số 9B - Quyết định 01/2009/QĐ-UBND
Mẫu ĐĂNG KÝ KHAI THÁC KHOÁNG SẢN
Mẫu số 7C - Quyết định 01/2009/QĐ-UBND
Mẫu ĐƠN ĐĂNG KÝ TẬN THU KHOÁNG SẢN
Mẫu số 7B - Quyết định 01/2009/QĐ-UBND
Mẫu ĐƠN ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN/CHI NHÁNH
Mẫu số 14 - Quyết định 61/2015/QĐ-UBND
Mẫu ĐƠN ĐỀ NGHỊ THAY ĐỔI, BỔ SUNG, CẤP LẠI
Mẫu số 13 - Quyết định 61/2015/QĐ-UBND
Mẫu ___________________________________
Mẫu số 12 - Quyết định 61/2015/QĐ-UBND
Mẫu ___________________________________
Mẫu số 10 - Quyết định 61/2015/QĐ-UBND
Mẫu ___________________________________
Mẫu số 9 - Quyết định 61/2015/QĐ-UBND

Mẫu mới cập nhật

Mẫu danh sách đề nghị cấp đổi/cấp lại hiện vật khen thưởng
Mẫu số 2.3 - Thông tư 155/2026/TT-BQP · Cập nhật 22/10/2026
Mẫu văn bản đề nghị cấp đổi/cấp lại hiện vật khen thưởng của cá nhân
Mẫu số 2.2 - Thông tư 155/2026/TT-BQP · Cập nhật 22/10/2026
Mẫu văn bản đề nghị cấp đổi/cấp lại hiện vật khen thưởng của tập thể
Mẫu số 2.1 - Thông tư 155/2026/TT-BQP · Cập nhật 22/10/2026
Mẫu danh sách đề nghị điều chỉnh thông tin quyết định khen thưởng
Mẫu số 1.4 - Thông tư 155/2026/TT-BQP · Cập nhật 22/10/2026