vanban.org

Điều 10. Các loại chế độ báo cáo định kỳ trên địa bàn tỉnh — Quyết định 53/2019/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 24/09/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 24/09/2023 Thay thế: 69/2023/QĐ-UBND · 14/09/2023
Ninh Thuận Ban hành 28/08/2019 Hiệu lực 08/09/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 7 năm
Quyết định số 69/2023/QĐ-UBND Quy định chế độ báo cáo định kỳ phục vụ mục tiêu quản lý trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 69/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 53/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định chế độ báo cáo định kỳ phục vụ mục tiêu quản lý trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 53/2019/QĐ-UBND
24/09/202369/2023/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 08/09/2019Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 53/2019/QĐ-UBND › Chương II › Mục 2 › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Các loại chế độ báo cáo định kỳ trên địa bàn tỉnh

1. Báo cáo đổi mới nếp sống văn hóa, văn minh đô thị

a) Nội dung yêu cầu báo cáo:

Báo cáo ngắn gọn về tình hình triển khai và kết quả đạt được về nhận thức và hành động trong cán bộ, công chức, viên chức và nhân dân trong ý thức tôn trọng và chấp hành pháp luật, xây dựng văn hóa giao tiếp, ứng xử văn minh nơi công cộng, góp phần xây dựng và giữ gìn Ninh Thuận ngày càng xanh – sạch – đẹp.

b) Đối tượng thực hiện báo cáo: Các Sở, Ban, ngành thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Công an tỉnh; đoàn thể cấp tỉnh; Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố trên địa bàn tỉnh.

c) Cơ quan nhận báo cáo: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

d) Phương thức gửi, nhận báo cáo: Báo cáo được gửi đến Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch bằng một trong các phương thức sau:

- Gửi trực tiếp (kèm theo bản mềm điện tử);

- Gửi qua dịch vụ bưu chính (bản mềm điện tử gửi qua địa chỉ thư điện tử của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch);

- Gửi qua Hệ chương trình quản lý văn bản và hồ sơ công việc (TD. Office) (kèm theo bản mềm điện tử);

đ) Thời hạn gửi báo cáo: Trước ngày 25 của tháng cuối kỳ báo cáo.

e) Tần suất thực hiện báo cáo: 04 lần/năm (quý I, 6 tháng, 9 tháng và năm).

g) Thời gian chốt số liệu báo cáo:

- Báo cáo quý I: Tính từ ngày 15 của tháng trước kỳ báo cáo đến ngày 14 của tháng cuối quý thuộc kỳ báo cáo.

- Báo cáo 6 tháng: Thời gian chốt số liệu 6 tháng đầu năm được tính từ ngày 15 tháng 12 năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14 tháng 6 của kỳ báo cáo. Thời gian chốt số liệu 6 tháng cuối năm được tính từ ngày 15 tháng 6 đến ngày 14 tháng 12 của kỳ báo cáo.

- Báo cáo 9 tháng: Thời gian chốt số liệu 9 tháng được tính từ ngày 15 tháng 12 năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14 tháng 9 của kỳ báo cáo.

- Báo cáo năm: Tính từ ngày 15 tháng 12 năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14 tháng 12 của kỳ báo cáo.

h) Mẫu đề cương báo cáo: Thực hiện theo mẫu số 01 của Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này.

2. Báo cáo kết quả thực hiện kinh tế - xã hội miền núi

a) Nội dung yêu cầu báo cáo: Báo cáo về tình hình phát triển kinh tế - xã hội miền núi trên địa bàn tỉnh.

b) Đối tượng thực hiện báo cáo: Ủy ban nhân dân các xã, huyện trên địa bàn tỉnh.

c) Cơ quan nhận báo cáo: Ban Dân tộc tỉnh (trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh).

d) Phương thức gửi, nhận báo cáo: Báo cáo được gửi đến Ban Dân tộc tỉnh bằng một trong các phương thức sau:

- Gửi trực tiếp (kèm theo bản mềm điện tử);

- Gửi qua dịch vụ bưu chính (bản mềm điện tử gửi qua địa chỉ thư điện tử của Ban Dân tộc tỉnh);

- Gửi qua Hệ chương trình quản lý văn bản và hồ sơ công việc (TD. Office) (kèm theo bản mềm điện tử);

đ) Thời hạn gửi báo cáo: Trước ngày 10/01 năm sau.

e) Tần suất thực hiện báo cáo: 01 lần/năm.

g) Thời gian chốt số liệu báo cáo: Tính từ ngày 15 tháng 12 năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14 tháng 12 của kỳ báo cáo.

h) Mẫu đề cương báo cáo: Thực hiện theo mẫu số 02 của Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này.

i) Biểu mẫu số liệu báo cáo: Thực hiện theo mẫu số 03 của Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này.

3. Báo cáo kết quả chỉ đạo, điều hành phát triển du lịch hàng năm và phương hướng năm tiếp theo (gộp chung từ 03 báo cáo: Báo cáo năm môi trường du lịch sạch, Báo cáo thực hiện nhiệm vụ phát triển du lịch và Báo cáo công tác quản lý hoạt động kinh doanh du lịch)

a) Nội dung yêu cầu báo cáo: Báo cáo về tình hình, kết quả chỉ đạo, điều hành phát triển du lịch hàng năm và phương hướng năm tiếp theo.

b) Đối tượng thực hiện báo cáo: Các Sở, Ban, ngành thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Báo Ninh Thuận; Công an tỉnh; Bộ Chỉ huy Bộ đội biên phòng tỉnh; Tỉnh đoàn; Ban Quản lý Vườn quốc gia Núi Chúa; Ban Quản lý Vườn quốc gia Phước Bình; Hiệp hội du lịch tỉnh; Công ty Trách nhiệm hữu hạn Thương mại, Xây dựng và Sản xuất Nam Thành.

c) Cơ quan nhận báo cáo: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

d) Phương thức gửi, nhận báo cáo: Báo cáo được gửi đến Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch bằng một trong các phương thức sau:

- Gửi trực tiếp (kèm theo bản mềm điện tử);

- Gửi qua dịch vụ bưu chính (bản mềm điện tử gửi qua địa chỉ thư điện tử của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch);

- Gửi qua Hệ chương trình quản lý văn bản và hồ sơ công việc (TD. Office) (kèm theo bản mềm điện tử);

đ) Thời hạn gửi báo cáo: Trước ngày 01/7 (đối với báo cáo 6 tháng); trước ngày 01/01 năm sau (đối với báo cáo năm).

e) Tần suất thực hiện báo cáo: 02 lần/năm (06 tháng và hàng năm).

g) Thời gian chốt số liệu báo cáo:

- Báo cáo 6 tháng: Thời gian chốt số liệu 6 tháng đầu năm được tính từ ngày 15 tháng 12 năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14 tháng 6 của kỳ báo cáo. Thời gian chốt số liệu 6 tháng cuối năm được tính từ ngày 15 tháng 6 đến ngày 14 tháng 12 của kỳ báo cáo.

- Báo cáo năm: Tính từ ngày 15 tháng 12 năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14 tháng 12 của kỳ báo cáo.

h) Mẫu đề cương báo cáo: Thực hiện theo mẫu số 04 của Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này.

4. Báo cáo tình hình phát triển kinh tế tập thể, hợp tác xã

a) Nội dung yêu cầu báo cáo: Báo cáo về tình hình phát triển kinh tế tập thể, hợp tác xã trên địa bàn tỉnh.

b) Đối tượng thực hiện báo cáo: Các Sở, Ban, ngành thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố.

c) Cơ quan nhận báo cáo: Sở Kế hoạch và Đầu tư.

d) Phương thức gửi, nhận báo cáo: Báo cáo được gửi đến Sở Kế hoạch và Đầu tư bằng một trong các phương thức sau:

- Gửi trực tiếp (kèm theo bản mềm điện tử);

- Gửi qua dịch vụ bưu chính (bản mềm điện tử gửi qua địa chỉ thư điện tử của Sở Kế hoạch và Đầu tư);

- Gửi qua Hệ chương trình quản lý văn bản và hồ sơ công việc (TD. Office) (kèm theo bản mềm điện tử);

đ) Thời hạn gửi báo cáo: Trước ngày 01/7 (đối với báo cáo 6 tháng); ngày 01/01 năm sau (đối với báo cáo năm).

e) Tần suất thực hiện báo cáo: 02 lần/năm (06 tháng và hàng năm).

g) Thời gian chốt số liệu báo cáo:

- Báo cáo 6 tháng: Thời gian chốt số liệu 6 tháng đầu năm được tính từ ngày 15 tháng 12 năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14 tháng 6 của kỳ báo cáo. Thời gian chốt số liệu 6 tháng cuối năm được tính từ ngày 15 tháng 6 đến ngày 14 tháng 12 của kỳ báo cáo.

- Báo cáo năm: Tính từ ngày 15 tháng 12 năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14 tháng 12 của kỳ báo cáo.

h) Mẫu đề cương báo cáo: Thực hiện theo mẫu số 05 của Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này.

5. Báo cáo tổng kết thực hiện chấn chỉnh kỷ luật, kỷ cương hành chính tại các cơ quan đơn vị trên địa bàn tỉnh

a) Nội dung yêu cầu báo cáo: Báo cáo kết quả triển khai thực hiện công tác chấn chỉnh kỷ luật, kỷ cương hành chính tại các cơ quan, đơn vị.

b) Đối tượng thực hiện báo cáo: Các Sở, Ban, ngành thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo Ninh Thuận; Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh.

c) Cơ quan nhận báo cáo: Sở Nội vụ.

d) Phương thức gửi, nhận báo cáo: Báo cáo được gửi đến Sở Nội vụ bằng một trong các phương thức sau:

- Gửi trực tiếp (kèm theo bản mềm điện tử);

- Gửi qua dịch vụ bưu chính (bản mềm điện tử gửi qua địa chỉ thư điện tử của Sở Nội vụ);

- Gửi qua Hệ chương trình quản lý văn bản và hồ sơ công việc (TD. Office) (kèm theo bản mềm điện tử);

đ) Thời hạn gửi báo cáo: Trước ngày 01/7 (đối với báo cáo 6 tháng); trước ngày 01/01 năm sau (đối với báo cáo năm).

e) Tần suất thực hiện báo cáo: 02 lần/năm (06 tháng và hàng năm).

g) Thời gian chốt số liệu báo cáo:

- Báo cáo 6 tháng: Thời gian chốt số liệu 6 tháng đầu năm được tính từ ngày 15 tháng 12 năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14 tháng 6 của kỳ báo cáo. Thời gian chốt số liệu 6 tháng cuối năm được tính từ ngày 15 tháng 6 đến ngày 14 tháng 12 của kỳ báo cáo.

- Báo cáo năm: Tính từ ngày 15 tháng 12 năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14 tháng 12 của kỳ báo cáo.

h) Mẫu đề cương báo cáo: Thực hiện theo mẫu số 06 của Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này.

i) Biểu mẫu số liệu báo cáo: Thực hiện theo mẫu số 07 của Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này.

6. Báo cáo công tác thi đua, khen thưởng

a) Nội dung yêu cầu báo cáo: Báo cáo tình hình, kết quả triển khai công tác thi đua, khen thưởng tại các cơ quan, đơn vị.

b) Đối tượng thực hiện báo cáo: Các Sở, Ban, ngành thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; các cơ quan Đảng, Đoàn thể tỉnh; Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh; các khối thi đua tỉnh.

c) Cơ quan nhận báo cáo: Sở Nội vụ.

d) Phương thức gửi, nhận báo cáo: Báo cáo được gửi đến Sở Nội vụ bằng một trong các phương thức sau:

- Gửi trực tiếp (kèm theo bản mềm điện tử);
- Gửi qua dịch vụ bưu chính (bản mềm điện tử gửi qua địa chỉ thư điện tử của Sở Nội vụ);
- Gửi qua Hệ chương trình quản lý văn bản và hồ sơ công việc (TD. Office) (kèm theo bản mềm điện tử);

đ) Thời hạn gửi báo cáo:

- Các Sở, Ban, ngành thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; các cơ quan Đảng, Đoàn thể tỉnh; Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố: chậm nhất ngày 20/11.
- Các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh: chậm nhất ngày 30/11.
- Các khối thi đua tỉnh: chậm nhất ngày 10/12, riêng đối với các khối thi đua doanh nghiệp tỉnh chậm nhất ngày 15/12.

e) Tần suất thực hiện báo cáo: 01 lần/năm (hàng năm).

g) Thời gian chốt số liệu báo cáo: Tính từ ngày 15 tháng 12 năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14 tháng 11 của kỳ báo cáo.

h) Mẫu đề cương báo cáo: Thực hiện theo mẫu số 08 của Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này.

i) Biểu mẫu số liệu báo cáo: Thực hiện theo mẫu số 09 của Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này.

7. Báo cáo việc thực hiện tăng cường công tác phòng, chống tệ nạn mại dâm

a) Nội dung yêu cầu báo cáo: Báo cáo tình hình, kết quả việc thực hiện tăng cường công tác phòng, chống tệ nạn mại dâm.

b) Đối tượng thực hiện báo cáo: Các Sở, Ban, ngành thuộc tỉnh; Công an tỉnh, Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh; Báo Ninh Thuận; Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố trên địa bàn tỉnh.

c) Cơ quan nhận báo cáo: Sở Lao động – Thương binh và Xã hội.

d) Phương thức gửi, nhận báo cáo: Báo cáo được gửi đến Sở Lao động – Thương binh và Xã hội bằng một trong các phương thức sau:

- Gửi trực tiếp (kèm theo bản mềm điện tử);
- Gửi qua dịch vụ bưu chính (bản mềm điện tử gửi qua địa chỉ thư điện tử của Sở Lao động – Thương binh và Xã hội);
- Gửi qua Hệ chương trình quản lý văn bản và hồ sơ công việc (TD. Office) (kèm theo bản mềm điện tử);

đ) Thời hạn gửi báo cáo: Trước ngày 01/7 (đối với báo cáo 6 tháng); trước ngày 01/01 năm sau (đối với báo cáo năm).

e) Tần suất thực hiện báo cáo: 02 lần/năm (06 tháng và hàng năm).

g) Thời gian chốt số liệu báo cáo:

- Báo cáo 6 tháng: Thời gian chốt số liệu 6 tháng đầu năm được tính từ ngày 15 tháng 12 năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14 tháng 6 của kỳ báo cáo. Thời gian chốt số liệu 6 tháng cuối năm được tính từ ngày 15 tháng 6 đến ngày 14 tháng 12 của kỳ báo cáo.

- Báo cáo năm: Tính từ ngày 15 tháng 12 năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14 tháng 12 của kỳ báo cáo.

h) Mẫu đề cương báo cáo: Thực hiện theo mẫu số 10 của Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này.

i) Biểu mẫu số liệu báo cáo: Thực hiện theo mẫu số 11 của Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này.

8. Báo cáo tình hình, kết quả thực hiện phát triển kinh tế biển

a) Nội dung yêu cầu báo cáo: Báo cáo kết quả triển khai thực hiện Đề án phát triển kinh tế biển tỉnh Ninh Thuận.

b) Đối tượng thực hiện báo cáo: Các Sở, Ban, ngành thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Ủy ban nhân dân các huyện ven biển: Ninh Hải, Ninh Phước, Thuận Bắc, Thuận Nam; Ủy ban nhân dân thành phố Phan Rang – Tháp Chàm.

c) Cơ quan nhận báo cáo: Sở Kế hoạch và Đầu tư.

d) Phương thức gửi, nhận báo cáo: Báo cáo được gửi đến Sở Kế hoạch và Đầu tư bằng một trong các phương thức sau:

- Gửi trực tiếp (kèm theo bản mềm điện tử);

- Gửi qua dịch vụ bưu chính (bản mềm điện tử gửi qua địa chỉ thư điện tử của Sở Kế hoạch và Đầu tư);

- Gửi qua Hệ chương trình quản lý văn bản và hồ sơ công việc (TD. Office) (kèm theo bản mềm điện tử);

đ) Thời hạn gửi báo cáo: Trước ngày 01/7 (đối với báo cáo 6 tháng); trước ngày 01/01 năm sau (đối với báo cáo năm).

e) Tần suất thực hiện báo cáo: 02 lần/năm (06 tháng và hàng năm).

g) Thời gian chốt số liệu báo cáo:

- Báo cáo 6 tháng: Thời gian chốt số liệu 6 tháng đầu năm được tính từ ngày 15 tháng 12 năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14 tháng 6 của kỳ báo cáo. Thời gian chốt số liệu 6 tháng cuối năm được tính từ ngày 15 tháng 6 đến ngày 14 tháng 12 của kỳ báo cáo.

- Báo cáo năm: Tính từ ngày 15 tháng 12 năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14 tháng 12 của kỳ báo cáo.

h) Mẫu đề cương báo cáo: Thực hiện theo mẫu số 12 của Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này.

9. Báo cáo việc triển khai Kế hoạch của UBND tỉnh về tổ chức gặp mặt, tiếp xúc với doanh nghiệp định kỳ hàng tháng

a) Nội dung yêu cầu báo cáo: Báo cáo kết quả giải quyết các khó khăn, vướng mắc của doanh nghiệp và kiến nghị, đề xuất giải đáp từng vấn đề kiến nghị cụ thể của doanh nghiệp.

b) Đối tượng thực hiện báo cáo: Các Sở, Ban, ngành thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố.

c) Cơ quan nhận báo cáo: Sở Kế hoạch và Đầu tư.

d) Phương thức gửi, nhận báo cáo: Báo cáo được gửi đến Sở Kế hoạch và Đầu tư bằng một trong các phương thức sau:

- Gửi trực tiếp (kèm theo bản mềm điện tử);

- Gửi qua dịch vụ bưu chính (bản mềm điện tử gửi qua địa chỉ thư điện tử của Sở Nội vụ);

- Gửi qua Hệ chương trình quản lý văn bản và hồ sơ công việc (TD. Office) (kèm theo bản mềm điện tử);

đ) Thời hạn gửi báo cáo: Trước ngày 25 hàng tháng.

e) Tần suất thực hiện báo cáo: 12 lần/năm (hàng tháng).

g) Thời gian chốt số liệu báo cáo: Tính từ ngày 15 tháng trước đến ngày 14 của tháng thuộc kỳ báo cáo.

h) Mẫu đề cương báo cáo: Thực hiện theo mẫu số 13 của Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này.

10. Báo cáo kết quả triển khai thực hiện Chương trình hành động nâng cao Chỉ số năng lực cạnh tranh (PCI) của tỉnh

a) Nội dung yêu cầu báo cáo: Báo cáo kết quả triển khai thực hiện Chương trình hành động nâng cao Chỉ số năng lực cạnh tranh (PCI) của tỉnh (được ban hành theo Quyết định số 1683/QĐ-UBND ngày 29/7/2015 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh).

b) Đối tượng thực hiện báo cáo: Các Sở, Ban, ngành thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Cục thuế tỉnh; Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh; Tòa án nhân dân tỉnh; Báo Ninh Thuận; Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố.

c) Cơ quan nhận báo cáo: Sở Kế hoạch và Đầu tư.

d) Phương thức gửi, nhận báo cáo: Báo cáo được gửi đến Sở Kế hoạch và Đầu tư bằng một trong các phương thức sau:

- Gửi trực tiếp (kèm theo bản mềm điện tử);

- Gửi qua dịch vụ bưu chính (bản mềm điện tử gửi qua địa chỉ thư điện tử của Sở Nội vụ);

- Gửi qua Hệ chương trình quản lý văn bản và hồ sơ công việc (TD. Office) (kèm theo bản mềm điện tử);

d) Thời hạn gửi báo cáo: Trước ngày 30/12 hàng năm.

e) Tần suất thực hiện báo cáo: 01 lần/năm (hàng năm).

g) Thời gian chốt số liệu báo cáo: Tính từ ngày 15 tháng 12 năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14 tháng 12 của kỳ báo cáo.

h) Mẫu đề cương báo cáo: Thực hiện theo mẫu số 14 của Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này.

11. Báo cáo tình hình quản lý trật tự xây dựng, cấp phép xây dựng

a) Nội dung yêu cầu báo cáo: Báo cáo tình hình quản lý trật tự xây dựng, cấp phép xây dựng trên địa bàn tỉnh (theo Quyết định số 56/2017/QĐ-UBND ngày 20/7/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh).

b) Đối tượng thực hiện báo cáo: Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố.

c) Cơ quan nhận báo cáo: Sở Xây dựng.

d) Phương thức gửi, nhận báo cáo: Báo cáo được gửi đến Sở Xây dựng bằng một trong các phương thức sau:

- Gửi trực tiếp (kèm theo bản mềm điện tử);

- Gửi qua dịch vụ bưu chính (bản mềm điện tử gửi qua địa chỉ thư điện tử của Sở Xây dựng);

- Gửi qua Hệ chương trình quản lý văn bản và hồ sơ công việc (TD. Office) (kèm theo bản mềm điện tử);

đ) Thời hạn gửi báo cáo: Trước ngày 25 hàng tháng (đối với báo cáo tháng); trước ngày 25 của tháng cuối quý thuộc kỳ báo cáo (đối với báo cáo quý).

e) Tần suất thực hiện báo cáo: 12 lần/năm (hàng tháng và hàng quý).

g) Thời gian chốt số liệu báo cáo:

- Báo cáo tháng: Tính từ ngày 15 tháng trước đến ngày 14 của tháng thuộc kỳ báo cáo.

- Báo cáo quý: Tính từ ngày 15 của tháng trước kỳ báo cáo đến ngày 14 của tháng cuối quý thuộc kỳ báo cáo.

h) Mẫu đề cương báo cáo: Thực hiện theo mẫu số 15 của Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này.

i) Biểu mẫu số liệu báo cáo: Thực hiện theo mẫu số 16 của Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này.

12. Báo cáo kết quả triển khai thực hiện chương trình hành động về phát triển công nghiệp tỉnh Ninh Thuận

a) Nội dung yêu cầu báo cáo: Báo cáo Kết quả triển khai thực hiện chương trình hành động thực hiện Quyết định số 300/QĐ-UBND ngày 13/9/2017 của UBND tỉnh ban hành Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số 06-NQ/TU ngày 26/10/2016 của BCH Đảng bộ tỉnh khóa XIII và Nghị quyết số 39/2017/NĐ-

HĐND ngày 17/7/2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh về phát triển công nghiệp tỉnh Ninh Thuận đến năm 2020.

b) Đối tượng thực hiện báo cáo: Các Sở, Ban, ngành thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo Ninh Thuận; Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố.

c) Cơ quan nhận báo cáo: Sở Công Thương.

d) Phương thức gửi, nhận báo cáo: Báo cáo được gửi đến Sở Công Thương bằng một trong các phương thức sau:

- Gửi trực tiếp (kèm theo bản mềm điện tử);

- Gửi qua dịch vụ bưu chính (bản mềm điện tử gửi qua địa chỉ thư điện tử của Sở Nội vụ);

- Gửi qua Hệ chương trình quản lý văn bản và hồ sơ công việc (TD. Office) (kèm theo bản mềm điện tử);

đ) Thời hạn gửi báo cáo: Trước ngày 01/7 (đối với báo cáo 6 tháng); trước ngày 01/01 năm sau (đối với báo cáo năm).

e) Tần suất thực hiện báo cáo: 02 lần/năm (06 tháng và hàng năm).

g) Thời gian chốt số liệu báo cáo:

- Báo cáo 6 tháng: Thời gian chốt số liệu 6 tháng đầu năm được tính từ ngày 15 tháng 12 năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14 tháng 6 của kỳ báo cáo. Thời gian chốt số liệu 6 tháng cuối năm được tính từ ngày 15 tháng 6 đến ngày 14 tháng 12 của kỳ báo cáo.

- Báo cáo năm: Tính từ ngày 15 tháng 12 năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14 tháng 12 của kỳ báo cáo.

h) Mẫu đề cương báo cáo: Thực hiện theo mẫu số 17 của Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này.

13. Báo cáo kết quả thực hiện công tác dân vận vùng đồng bào dân tộc miền núi

a) Nội dung yêu cầu báo cáo: Báo cáo kết quả thực hiện công tác dân vận vùng đồng bào dân tộc miền núi, giai đoạn 2016-2020 (theo Kế hoạch số 335/KH-UBND ngày 08/02/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh).

b) Đối tượng thực hiện báo cáo: Các Sở, Ban, ngành thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Công an tỉnh, Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Bộ Chỉ huy Bộ đội biên phòng tỉnh; Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố.

c) Cơ quan nhận báo cáo: Ban Dân tộc (trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh).

d) Phương thức gửi, nhận báo cáo: Báo cáo được gửi đến Ban Dân tộc bằng một trong các phương thức sau:

- Gửi trực tiếp (kèm theo bản mềm điện tử);

- Gửi qua dịch vụ bưu chính (bản mềm điện tử gửi qua địa chỉ thư điện tử của Sở Nội vụ);

- Gửi qua Hệ chương trình quản lý văn bản và hồ sơ công việc (TD. Office) (kèm theo bản mềm điện tử);

đ) Thời hạn gửi báo cáo: Trước ngày 01/01 năm sau.

e) Tần suất thực hiện báo cáo: 01 lần/năm (hàng năm).

g) Thời gian chốt số liệu báo cáo: Tính từ ngày 15 tháng 12 năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14 tháng 12 của kỳ báo cáo.

h) Mẫu đề cương báo cáo: Thực hiện theo mẫu số 18 của Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này.