vanban.org

Điều 9. Hồ sơ của ngƣời học lái xe — Văn bản hợp nhất 19/VBHN-BGTVT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 09/06/2022 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bộ Giao thông vận tải Ban hành 09/06/2022 Hiệu lực 09/06/2022 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Văn bản hợp nhất 19/VBHN-BGTVT › Phần II › Mục 2 › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Hồ sơ của ngƣời học lái xe

1. Ngƣời học lái xe lần đầu lập 01 bộ hồ sơ, nộp trực tiếp tại cơ sở đào tạo. Hồ sơ bao gồm:

a) Đơn đề nghị học, sát hạch để cấp giấy phép lái xe theo mẫu quy định tại Phụ lục 7 ban hành kèm theo Thông tƣ này;

b) Bản sao giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cƣớc công dân hoặc hộ chiếu còn thời hạn có ghi số giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cƣớc công dân đối với ngƣời Việt Nam; hộ chiếu còn thời hạn đối với ngƣời Việt Nam định cƣ ở nƣớc ngoài;

c) Bản sao hộ chiếu còn thời hạn trên 06 tháng và thẻ tạm trú hoặc thẻ thƣờng trú hoặc chứng minh thƣ ngoại giao hoặc chứng minh thƣ công vụ đối với ngƣời nƣớc ngoài;

d) Giấy khám sức khoẻ của ngƣời lái xe do cơ sở y tế có thẩm quyền cấp theo quy định.

2. Ngƣời học lái xe nâng hạng lập 01 bộ hồ sơ, nộp trực tiếp tại cơ sở đào tạo. Hồ sơ bao gồm:

a) Giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều này;

b) Bản sao giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cƣớc công dân hoặc hộ chiếu còn thời hạn có ghi số giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cƣớc công dân đối với ngƣời Việt Nam; hộ chiếu còn thời hạn đối với ngƣời Việt Nam định cƣ ở nƣớc ngoài;

c) Bản sao bằng tốt nghiệp trung học cơ sở hoặc bằng cấp tƣơng đƣơng trở lên đối với trƣờng hợp nâng hạng giấy phép lái xe lên các hạng D, E (xuất trình bản chính khi kiểm tra hồ sơ dự sát hạch);

d)22 (được bãi bỏ)

Ngƣời học lái xe khi đến nộp hồ sơ đƣợc cơ sở đào tạo chụp ảnh trực tiếp lƣu giữ trong cơ sở dữ liệu giấy phép lái xe.

3.23 Ngƣời đồng bào dân tộc thiểu số không biết đọc, viết tiếng Việt học lái xe mô tô hạng A1, hạng A4 lập 01 bộ hồ sơ, nộp trực tiếp tại cơ sở đào tạo. Hồ sơ bao gồm:

a) Giấy tờ quy định tại điểm b và điểm d khoản 1 Điều này;

b) Giấy xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phƣờng, thị trấn nơi cƣ trú, xác nhận là ngƣời đồng bào dân tộc thiểu số không biết đọc, viết tiếng Việt theo mẫu quy định tại Phụ lục 24 ban hành kèm theo Thông tƣ này; giấy xác nhận có giá trị 01 năm kể từ ngày ký xác nhận; cá nhân ký tên hoặc điểm chỉ vào giấy xác nhận.