Điều 37. Đổi giấy phép lái xe
1. Việc đổi giấy phép lái xe bằng giấy bìa sang giấy phép lái xe bằng vật liệu PET. đƣợc khuyến khích thực hiện trƣớc ngày 31/12/2020.
2. Ngƣời có giấy phép lái xe có thời hạn thực hiện việc đổi giấy phép lái xe trƣớc khi hết thời hạn sử dụng; ngƣời có giấy phép lái xe bị hỏng còn thời hạn sử dụng đƣợc đổi giấy phép lái xe.
3. Ngƣời có giấy phép lái xe hạng E đủ 55 tuổi đối với nam và 50 tuổi đối với nữ, có nhu cầu tiếp tục lái xe, nếu đủ sức khoẻ theo quy định, đƣợc xét đổi giấy phép lái xe từ hạng D trở xuống.
4. Trƣờng hợp năm sinh, họ, tên, tên đệm ghi trên giấy phép lái xe có sai lệch với giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cƣớc công dân thì cơ quan quản lý giấy phép lái xe làm thủ tục đổi giấy phép lái xe mới phù hợp với thông tin ghi trong giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cƣớc công dân.
5. Đối tƣợng đƣợc đổi giấy phép lái xe:
a) Ngƣời Việt Nam, ngƣời nƣớc ngoài đƣợc đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe tại Việt Nam;
b) Ngƣời có giấy phép lái xe của ngành giao thông vận tải cấp bị hỏng;
c) Ngƣời Việt Nam, ngƣời nƣớc ngoài định cƣ lâu dài ở Việt Nam đã có giấy phép lái xe Việt Nam đổi từ giấy phép lái xe nƣớc ngoài, khi hết hạn nếu có nhu cầu đƣợc đổi giấy phép lái xe;
d) Ngƣời có giấy phép lái xe quân sự còn thời hạn sử dụng khi thôi phục vụ trong quân đội (phục viên, xuất ngũ, chuyển ngành, nghỉ hƣu, chấm dứt hợp đồng lao động trong các doanh nghiệp quốc phòng…), nếu có nhu cầu đƣợc đổi giấy phép lái xe;
đ)78 Ngƣời có giấy phép lái xe do ngành Công an cấp sau ngày 31 tháng 7 năm 1995, còn thời hạn sử dụng, khi thôi không tiếp tục phục vụ trong ngành Công an (xuất ngũ, chuyển ngành, nghỉ hƣu, chấm dứt hợp đồng lao động trong Công an nhân dân), nếu có nhu cầu đƣợc đổi giấy phép lái xe;
e) Ngƣời có giấy phép lái xe mô tô của ngành Công an cấp trƣớc ngày 01 tháng 8 năm 1995 bị hỏng có nhu cầu đổi, có tên trong sổ lƣu đƣợc xét đổi giấy phép lái xe mới;
g) Ngƣời nƣớc ngoài cƣ trú, làm việc, học tập tại Việt Nam, có giấy chứng minh thƣ ngoại giao, giấy chứng minh thƣ công vụ, thẻ tạm trú, thẻ cƣ trú, thẻ lƣu trú, thẻ thƣờng trú với thời gian từ 03 tháng trở lên, có giấy phép lái xe quốc gia còn thời hạn sử dụng, nếu có nhu cầu lái xe ở Việt Nam đƣợc xét đổi sang giấy phép lái xe tƣơng ứng của Việt Nam;
h) Khách du lịch nƣớc ngoài lái xe đăng ký nƣớc ngoài vào Việt Nam, có giấy phép lái xe quốc gia còn thời hạn sử dụng, nếu có nhu cầu lái xe ở Việt Nam đƣợc xét đổi sang giấy phép lái xe tƣơng ứng của Việt Nam;
i) Ngƣời Việt Nam (mang quốc tịch Việt Nam) trong thời gian cƣ trú, học tập, làm việc ở nƣớc ngoài đƣợc nƣớc ngoài cấp giấy phép lái xe quốc gia, còn thời hạn sử dụng, nếu có nhu cầu lái xe ở Việt Nam đƣợc xét đổi sang giấy phép lái xe tƣơng ứng của Việt Nam.
6. Không đổi giấy phép lái xe đối với các trƣờng hợp sau:
a) Giấy phép lái xe tạm thời của nƣớc ngoài; giấy phép lái xe quốc tế; giấy phép lái xe của nƣớc ngoài, quân sự, công an quá thời hạn sử dụng theo quy định, bị tẩy xóa, rách nát không còn đủ các yếu tố cần thiết để đổi giấy phép lái xe hoặc có sự khác biệt về nhận dạng; giấy phép lái xe nƣớc ngoài không do cơ quan có thẩm quyền cấp;
b) Giấy phép lái xe của ngành Giao thông vận tải nhƣng không có trong hệ thống thông tin giấy phép lái xe, bảng kê danh sách cấp giấp phép lái xe (sổ quản lý);
c)79 (được bãi bỏ)
d) Ngƣời không đủ tiêu chuẩn sức khoẻ theo quy định.
đ)80 Ngƣời Việt Nam có giấy phép lái xe nƣớc ngoài có thời gian lƣu trú tại nƣớc ngoài dƣới 03 tháng và thời hạn lƣu trú không phù hợp với thời gian đào tạo lái xe của nƣớc cấp giấy phép lái xe.
78 Điểm này đƣợc bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 6 Điều 2 của Thông tƣ số 01/2021/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung một số điều Thông tƣ số 29/2015/TT-BGTVT ngày 06 tháng 7 năm 2015 của Bộ trƣởng Bộ Giao thông vận tải quy định về cấp, sử dụng giấy phép lái xe quốc tế và Thông tƣ số 12/2017/TT-BGTVT ngày 15 tháng 4 năm 2017 của Bộ trƣởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đƣờng bộ, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 03 năm 2021.
79 Điểm này đƣợc bãi bỏ theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 3 của Thông tƣ số 01/2021/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung một số điều Thông tƣ số 29/2015/TT-BGTVT ngày 06 tháng 7 năm 2015 của Bộ trƣởng Bộ Giao thông vận tải quy định về cấp, sử dụng giấy phép lái xe quốc tế và Thông tƣ số 12/2017/TT-BGTVT ngày 15 tháng 4 năm 2017 của Bộ trƣởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đƣờng bộ, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 03 năm 2021.
80 Điểm này đƣợc bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 20 Điều 1 của Thông tƣ số 38/2019/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung một số điều Thông tƣ số 12/2017/TT-BGTVT ngày 15 tháng 4 năm 2017 của Bộ trƣởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đƣờng bộ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2019.
7. Thời hạn sử dụng và hạng xe đƣợc phép điều khiển:
a) Thời hạn sử dụng giấy phép lái xe Việt Nam đổi cho ngƣời nƣớc ngoài phù hợp với thời hạn ghi trong thị thực nhập cảnh hoặc thẻ tạm trú, phù hợp với thời hạn sử dụng giấy phép lái xe nƣớc ngoài nhƣng không vƣợt quá thời hạn quy định của giấy phép lái xe Việt Nam;
b) Thời hạn sử dụng giấy phép lái xe Việt Nam đổi cho khách du lịch nƣớc ngoài lái xe đăng ký nƣớc ngoài vào Việt Nam phù hợp với thời gian du lịch ở Việt Nam (từ khi nhập cảnh đến khi xuất cảnh) nhƣng không vƣợt quá thời hạn quy định của giấy phép lái xe Việt Nam.
Đối với khách du lịch nƣớc ngoài lái xe vào Việt Nam chƣa có điều kiện xuất trình hộ chiếu và giấy phép lái xe nƣớc ngoài, khi đổi giấy phép lái xe có thể căn cứ vào danh sách xuất nhập cảnh của Bộ Công an và bản dịch giấy phép lái xe (kèm theo bản sao giấy phép lái xe nƣớc ngoài), làm sẵn giấy phép lái xe cho số ngƣời đăng ký. Giấy phép lái xe chỉ đƣợc cấp cho những ngƣời thực sự vào Việt Nam sau khi đối chiếu giấy phép lái xe nƣớc ngoài và hộ chiếu;
c) Giấy phép lái xe quốc gia cấp cho ngƣời đổi đƣợc điều khiển nhiều hạng xe khác nhau đƣợc đổi sang giấy phép lái xe để điều khiển các hạng xe tƣơng ứng của Việt Nam;
d)81 Giấy phép lái xe quân sự có hiệu lực đƣợc phép lái nhiều hạng xe khác nhau đƣợc đổi sang giấy phép lái xe ngành Giao thông vận tải có hiệu lực lái các hạng xe tƣơng ứng; giấy phép lái xe quân sự hạng Fx đƣợc đổi sang giấy phép lái xe hạng C do ngành Giao thông vận tải cấp.
8.82 Trình tự thực hiện đổi giấy phép lái xe:
a) Tổng cục Đƣờng bộ Việt Nam hoặc Sở Giao thông vận tải kiểm tra hồ sơ khi tiếp nhận; trƣờng hợp hồ sơ không đúng theo quy định, phải thông báo trực tiếp hoặc bằng văn bản hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến những nội dung cần bổ sung hoặc sửa đổi cho cá nhân trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ;
b) Cá nhân nộp hồ sơ trực tiếp có trách nhiệm hoàn thành nghĩa vụ nộp lệ phí cấp giấy phép lái xe khi đƣợc tiếp nhận hồ sơ theo quy định; khi nộp hồ sơ qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến phải hoàn thành nghĩa vụ nộp lệ phí cấp giấy phép lái xe thông qua chức năng thanh toán của hệ thống dịch vụ công trực tuyến theo quy định và nộp phí sử dụng dịch vụ khác theo nhu cầu của cá nhân;
c) Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đúng theo quy định, Tổng cục Đƣờng bộ Việt Nam hoặc Sở Giao thông vận tải thực hiện việc đổi giấy phép lái xe; trƣờng hợp không đổi giấy phép lái xe thì phải trả lời và nêu rõ lý do;
d) Khi đổi giấy phép lái xe, cơ quan cấp giấy phép lái xe lƣu trữ hồ sơ đổi giấy phép lái xe (bản chính đối với đổi giấy phép lái xe của ngành Giao thông vận tải; bản sao đối với đổi giấy phép lái xe hoặc bằng lái xe của nƣớc ngoài, đổi giấy phép lái xe do ngành Công an cấp, đổi giấy phép lái xe quân sự do Bộ Quốc phòng cấp) trong thời hạn 02 năm kể từ ngày cấp giấy phép lái xe; cắt góc giấy phép lái xe cũ (trừ giấy phép lái xe do nƣớc ngoài cấp), giao cho ngƣời lái xe bảo quản (trừ trƣờng hợp nộp hồ sơ trực tuyến).