Điều 34. Xác minh giấy phép lái xe
1. Khi tiếp nhận danh sách đề nghị xác minh giấy phép lái xe đã cấp của cơ sở đào tạo và trƣớc khi duyệt danh sách giấy phép lái xe đƣợc nâng hạng, đổi, cấp lại Tổng cục Đƣờng bộ Việt Nam hoặc Sở Giao thông vận tải phải tra cứu và in thông tin về giấy phép lái xe của ngƣời xin nâng hạng, đổi, cấp lại giấy phép lái xe từ hệ thống thông tin quản lý giấy phép lái xe (bản xác minh giấy phép lái xe cơ giới đƣờng bộ); trƣờng hợp chƣa có thông tin, phải có văn bản đề nghị cơ quan cấp xác minh giấy phép lái xe đã cấp; bản đề nghị xác minh giấy phép lái xe cơ giới đƣờng bộ theo mẫu quy định tại Phụ lục 18a ban hành kèm theo Thông tƣ này, bản xác minh giấy phép lái xe cơ giới đƣờng bộ theo mẫu quy định tại Phụ lục 18b ban hành kèm theo Thông tƣ này.
2. Thực hiện xác minh giấy phép lái xe
a) Việc xác minh giấy phép lái xe phải thực hiện ngay qua điện thoại hoặc thƣ điện tử hoặc fax và sau đó gửi bằng văn bản;
b) Khi chƣa có kết quả xác minh giấy phép lái xe cơ giới đƣờng bộ thì Tổng cục Đƣờng bộ Việt Nam, Sở Giao thông vận tải không đổi, không cấp lại hoặc không đƣa vào danh sách thí sinh đƣợc phép dự sát hạch để cấp giấy phép lái xe.
3. Thời hạn xác minh
a) Kể từ khi nhận đƣợc danh sách đề nghị xác minh giấy phép lái xe hoặc hồ sơ hợp lệ theo quy định tại Điều 38 của Thông tƣ này, Tổng cục Đƣờng bộ Việt Nam hoặc Sở Giao thông vận tải có văn bản đề nghị xác minh giấy phép lái xe đã cấp;
b) Ngay khi nhận đƣợc yêu cầu xác minh, Tổng cục Đƣờng bộ Việt Nam hoặc Sở Giao thông vận tải phải trả lời xác minh giấy phép lái xe đã cấp.