vanban.org

Điều 42. Hồ sơ đổi giấy phép lái xe hoặc bằng lái xe của nƣớc ngoài cấp cho khách du lịch nƣớc ngoài lái xe vào Việt Nam — Văn bản hợp nhất 19/VBHN-BGTVT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 09/06/2022 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bộ Giao thông vận tải Ban hành 09/06/2022 Hiệu lực 09/06/2022 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Văn bản hợp nhất 19/VBHN-BGTVT › Phần III › Mục 3 › Điều 42
Đọc toàn văn

Điều 42. Hồ sơ đổi giấy phép lái xe hoặc bằng lái xe của nƣớc ngoài cấp cho khách du lịch nƣớc ngoài lái xe vào Việt Nam

1.92 Ngƣời lái xe lập 01 bộ hồ sơ, gửi trực tiếp tại Sở Giao thông vận tải hoặc qua đƣờng bƣu chính. Hồ sơ bao gồm:

a) Đơn đề nghị đổi giấy phép lái xe theo mẫu quy định tại Phụ lục 20 ban hành kèm theo Thông tƣ này;

b) Bản dịch giấy phép lái xe nƣớc ngoài ra tiếng Việt đƣợc bảo chứng chất lƣợng dịch thuật của cơ quan công chứng hoặc Đại sứ quán, Lãnh sự quán tại Việt Nam mà ngƣời dịch làm việc, đóng dấu giáp lai với bản sao giấy phép lái xe; trƣờng hợp phát hiện có nghi vấn, cơ quan cấp đổi giấy phép lái xe có văn bản đề nghị Đại sứ quán, Lãnh sự quán của quốc gia cấp giấy phép lái xe tại Việt Nam xác minh;

c) Bản sao có chứng thực danh sách xuất nhập cảnh của Bộ Công an hoặc bản sao hộ chiếu gồm phần số hộ chiếu, họ tên và ảnh ngƣời đƣợc cấp, thời hạn sử dụng và trang thị thực nhập cảnh vào Việt Nam;

d) 01 ảnh màu cỡ 3 cm x 4 cm nền ảnh màu xanh, kiểu chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cƣớc công dân.

Khi đến nhận giấy phép lái xe, ngƣời lái xe xuất trình bản chính các hồ sơ nêu trên (trừ các bản chính đã gửi) để đối chiếu.

2. Cơ quan quản lý cấp giấy phép lái xe phải ghi vào hồ sơ quản lý là giấy phép lái xe đổi 01 (một) lần.