Điều 43. Đào tạo lái xe 93
1. Đào tạo đối với ngƣời khuyết tật điều khiển xe mô tô ba bánh dùng cho ngƣời khuyết tật để cấp giấy phép lái xe hạng A1
a) Ngƣời học phải có đủ điều kiện, hồ sơ theo quy định tại Điều 7, Điều 9 của Thông tƣ này, phải đăng ký học tại cơ sở đào tạo đƣợc phép đào tạo, đƣợc tự học lý thuyết và thực hành; trƣờng hợp có nhu cầu học tập trung đăng ký với cơ sở đào tạo để đƣợc học theo nội dung, chƣơng trình quy định;
b) Xe dùng để dạy lái: Là xe mô tô ba bánh của ngƣời khuyết tật đã đƣợc cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký, biển số.
2. Đào tạo để cấp giấy phép lái xe hạng B1 số tự động cho ngƣời khuyết tật bàn chân phải hoặc bàn tay phải hoặc bàn tay trái:
a) Ngƣời học phải có đủ điều kiện, hồ sơ theo quy định tại Điều 7, Điều 9 của Thông tƣ này, phải đăng ký học tại cơ sở đào tạo đƣợc phép đào tạo, phải học đủ thời gian, nội dung chƣơng trình đào tạo theo quy định, đƣợc tự học các môn lý thuyết, nhƣng phải đƣợc kiểm tra, cấp chứng chỉ đào tạo, đƣợc thay nội dung học lái xe trên phần mềm mô phỏng các tình huống giao thông bằng nội dung học trên xe tập lái;
b) Xe dùng để dạy lái: Là xe ô tô hạng B1 số tự động của ngƣời khuyết tật hoặc cơ sở đào tạo; xe phải có kết cấu phù hợp để các tay và chân còn lại của ngƣời khuyết tật vừa giữ đƣợc vô lăng lái, vừa dễ dàng điều khiển cần gạt tín hiệu báo rẽ, đèn chiếu sáng, cần gạt mƣa, cần số, cần phanh tay, bàn đạp phanh chân, bàn đạp ga trong mọi tình huống khi lái xe theo đúng chức năng thiết kế của nhà sản xuất ô tô, đƣợc Cục Đăng kiểm Việt Nam xác nhận hệ thống điều khiển của xe phù hợp để ngƣời khuyết tật lái xe an toàn và đƣợc cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xe tập lái.
3. Đào tạo để cấp giấy phép lái xe hạng B1 số tự động cho ngƣời khuyết tật trừ ngƣời khuyết tật bàn chân phải hoặc bàn tay phải hoặc bàn tay trái:
a) Ngƣời học phải có đủ điều kiện, hồ sơ theo quy định tại Điều 7, Điều 9 của Thông tƣ này, phải đăng ký học tại cơ sở đào tạo đƣợc phép đào tạo, phải học đủ thời gian, nội dung chƣơng trình đào tạo theo quy định, đƣợc tự học các môn lý thuyết, nhƣng phải đƣợc kiểm tra, cấp chứng chỉ đào tạo;
b) Xe dùng để dạy lái: Xe ô tô tập lái hạng B1 số tự động của cơ sở đào tạo.
4. Đào tạo lái xe mô tô hạng A1, hạng A4 đối với đồng bào dân tộc thiểu số không biết đọc, viết tiếng Việt: Sở Giao thông vận tải xây dựng, trình Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ƣơng ban hành hình thức đào tạo phù hợp điều kiện thực tế của địa phƣơng.