vanban.org

Điều 24. Tổ sát hạch — Văn bản hợp nhất 19/VBHN-BGTVT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 09/06/2022 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bộ Giao thông vận tải Ban hành 09/06/2022 Hiệu lực 09/06/2022 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Văn bản hợp nhất 19/VBHN-BGTVT › Phần III › Mục 3 › Điều 24
Đọc toàn văn

Điều 24. Tổ sát hạch

1. Tổ sát hạch do Tổng cục trƣởng Tổng cục Đƣờng bộ Việt Nam hoặc Giám đốc Sở Giao thông vận tải thành lập.

a) Tổ sát hạch chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Hội đồng sát hạch. Tổ sát hạch cấp giấy phép lái xe hạng A1, A2 chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Cơ quan quản lý sát hạch;

b) Tổ sát hạch tự giải thể khi kết thúc kỳ sát hạch.

2. Tổ sát hạch gồm Tổ trƣởng và các sát hạch viên

a) Tổ trƣởng là sát hạch viên và là ngƣời của Cơ quan quản lý sát hạch thuộc Sở Giao thông vận tải hoặc Tổng cục Đƣờng bộ Việt Nam; khi thực hiện nhiệm vụ tại kỳ sát hạch lái xe ô tô phải có thẻ sát hạch viên lái xe ô tô;

b) Sát hạch viên là ngƣời của Tổng cục Đƣờng bộ Việt Nam, Sở Giao thông vận tải (trừ thanh tra viên, công chức thanh tra) và giáo viên của cơ sở đào tạo lái xe. Giáo viên của cơ sở đào tạo lái xe phải có thâm niên giảng dạy và đóng bảo hiểm xã hội liên tục tối thiểu 03 năm, không đƣợc sát hạch đối với học viên do cơ sở trực tiếp đào tạo.

3. Tiêu chuẩn của sát hạch viên

a)53 Có tƣ cách đạo đức tốt, không trong thời gian bị xử lý kỷ luật;

b) Có bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên. Đối với sát hạch viên đã có thẻ trƣớc ngày Thông tƣ này có hiệu lực, nếu chƣa đáp ứng đƣợc tiêu chuẩn này, sau 03 năm phải hoàn thiện để đáp ứng;

c) Có giấy phép lái xe tƣơng ứng với hạng xe sát hạch ít nhất 03 năm;

d) Đƣợc tập huấn về nghiệp vụ sát hạch và đƣợc Tổng cục trƣởng Tổng cục Đƣờng bộ Việt Nam cấp thẻ sát hạch viên.

4. Thẻ sát hạch viên có thời hạn 03 năm, theo mẫu quy định tại Phụ lục 14 ban hành kèm theo Thông tƣ này.

5. Nhiệm vụ của Tổ sát hạch

a) Kiểm tra phƣơng tiện, trang thiết bị chấm điểm, sân sát hạch, phƣơng án bảo đảm an toàn trong quá trình sát hạch;

b)54 Yêu cầu thí sinh chấp hành nội quy sát hạch; không để ngƣời không có nhiệm vụ vào phòng sát hạch lý thuyết, sân sát hạch và khu vực sát hạch lái xe ô tô bằng phần mềm mô phỏng các tình huống giao thông;

c) Lập biên bản, xử lý các trƣờng hợp vi phạm nội quy trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn đƣợc giao hoặc báo cáo Hội đồng sát hạch;

d) Sát hạch, tổng hợp kết quả, đánh giá kỳ sát hạch để báo cáo Hội đồng sát hạch hoặc Cơ quan quản lý sát hạch (đối với sát hạch cấp giấy phép lái xe các hạng A1, A2);

đ) Sát hạch viên chịu trách nhiệm trực tiếp về kết quả sát hạch. Tổ trƣởng Tổ sát hạch chịu trách nhiệm về kết quả chung của kỳ sát hạch.

6.55 Trang phục của sát hạch viên

a) Khi thi hành nhiệm vụ, sát hạch viên phải mặc trang phục theo quy định tại Phụ lục 25 ban hành kèm theo Thông tƣ này và đeo thẻ sát hạch viên theo quy định tại khoản 4 Điều này.

b) Trang phục

Trang phục của sát hạch viên lái xe cơ giới đƣờng bộ bao gồm: Áo, quần, váy nữ, cà vạt (cravat), thắt lƣng, giầy da, bít tất và băng đỏ (đối với Tổ trƣởng sát hạch).

a) Tiêu chuẩn và niên hạn cấp phát

STTTên trang phụcSố lƣợngNiên hạn cấp phát
1Áo Vest01 chiếc03 năm
2Áo thu - đông02 chiếc03 năm
3Áo xuân - hè02 chiếc03 năm
4Quần nam02 chiếc03 năm
5Quần nữ01 chiếc03 năm
6Váy nữ01 chiếc03 năm
7Giầy da01 đôi03 năm
8Cà vạt01 chiếc03 năm
9Thắt lƣng01 chiếc03 năm
10Bít tất06 đôi03 năm
11Băng đỏ01 chiếc03 năm

d) Quản lý và sử dụng trang phục

Sát hạch viên đƣợc cấp trang phục để sử dụng khi thi hành công vụ tại các kỳ sát hạch và có trách nhiệm giữ gìn bảo quản trang phục theo quy định; kinh phí mua sắm trang phục theo quy định của pháp luật.