Điều 7. Điều kiện đối với ngƣời học lái xe
1. Là công dân Việt Nam, ngƣời nƣớc ngoài đƣợc phép cƣ trú hoặc đang làm việc, học tập tại Việt Nam.
2. Đủ tuổi (tính đến ngày dự sát hạch lái xe), sức khỏe, trình độ văn hóa theo quy định; đối với ngƣời học để nâng hạng giấy phép lái xe, có thể học trƣớc nhƣng chỉ đƣợc dự sát hạch khi đủ tuổi theo quy định.
3. Ngƣời học để nâng hạng giấy phép lái xe phải có đủ thời gian lái xe hoặc hành nghề và số km lái xe an toàn nhƣ sau:
a) Hạng B1 số tự động lên B1: thời gian lái xe từ 01 năm trở lên và 12.000 km lái xe an toàn trở lên;
b) Hạng B1 lên B2: thời gian lái xe từ 01 năm trở lên và 12.000 km lái xe an toàn trở lên;
c) Hạng B2 lên C, C lên D, D lên E; các hạng B2, C, D, E lên hạng F tƣơng ứng; các hạng D, E lên FC: thời gian hành nghề từ 03 năm trở lên và 50.000 km lái xe an toàn trở lên;
d) Hạng B2 lên D, C lên E: thời gian hành nghề từ 05 năm trở lên và 100.000 km lái xe an toàn trở lên.
đ)21 Trƣờng hợp ngƣời học nâng hạng vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đƣờng bộ với hình thức tƣớc quyền sử dụng giấy phép lái xe, thời gian lái xe an toàn đƣợc tính từ ngày chấp hành xong các quyết định xử phạt vi phạm hành chính.
4. Ngƣời học để nâng hạng giấy phép lái xe lên các hạng D, E phải có bằng tốt nghiệp trung học cơ sở hoặc tƣơng đƣơng trở lên.