CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
THÔNG TƢ
Quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đƣờng bộ
Thông tƣ số 12/2017/TT-BGTVT ngày 15 tháng 04 năm 2017 của Bộ trƣởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đƣờng bộ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 06 năm 2017, đƣợc sửa đổi, bổ sung bởi:
Thông tƣ số 38/2019/TT-BGTVT ngày 8 tháng 10 năm 2019 của Bộ trƣởng Bộ Giao thông vận tải sửa đổi, bổ sung một số điều Thông tƣ số 12/2017/TT-BGTVT ngày 15 tháng 4 năm 2017 của Bộ trƣởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đƣờng bộ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2019.
Thông tƣ số 01/2021/TT-BGTVT ngày 27 tháng 01 năm 2021 của Bộ trƣởng Bộ Giao thông vận tải sửa đổi, bổ sung một số điều Thông tƣ số 29/2015/TT-BGTVT ngày 06 tháng 7 năm 2015 của Bộ trƣởng Bộ Giao thông vận tải quy định về cấp, sử dụng giấy phép lái xe quốc tế và Thông tƣ số 12/2017/TT-BGTVT ngày 15 tháng 4 năm 2017 của Bộ trƣởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đƣờng bộ, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 03 năm 2021.
Thông tƣ số 04/2022/TT-BGTVT ngày 22 tháng 4 năm 2022 của Bộ trƣởng Bộ Giao thông vận tải sửa đổi, bổ sung một số điều Thông tƣ số 12/2017/TT-BGTVT ngày 15 tháng 4 năm 2017 của Bộ trƣởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đƣờng bộ, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 6 năm 2022.
Căn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 13 tháng 11 năm 2008;
Căn cứ Nghị định số 12/2017/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;
Căn cứ Nghị định số 65/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 07 năm 2016 của Chính phủ quy định về điều kiện kinh doanh dịch vụ đào tạo lái xe ô tô và dịch vụ sát hạch lái xe;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ và Tổng cục trưởng Tổng cục Đường bộ Việt Nam,
Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Thông tư quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ1.
Phần I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tƣ này quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đƣờng bộ.
Điều 2. Đối tƣợng áp dụng
1. Thông tƣ này áp dụng đối với cơ quan quản lý công tác đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe; cơ sở đào tạo lái xe, trung tâm sát hạch lái xe; tổ chức, cá nhân có liên quan đến công tác đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đƣờng bộ trong phạm vi cả nƣớc.
2. Thông tƣ này không áp dụng đối với công tác đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe của ngành công an, quân đội làm nhiệm vụ an ninh, quốc phòng.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Thông tƣ này, các từ ngữ dƣới đây đƣợc hiểu nhƣ sau:
1. Xe ô tô tải, xe ô tô tải chuyên dùng, xe ô tô chuyên dùng là loại xe ô tô đƣợc định nghĩa tại các tiêu chuẩn TCVN 6211: 2003, TCVN 7271: 2003.
2. Máy kéo là loại phƣơng tiện giao thông cơ giới đƣờng bộ chạy bằng động cơ, có bốn bánh xe dùng để kéo một rơ moóc chở hàng.
3. Máy kéo nhỏ là loại phƣơng tiện giao thông cơ giới đƣờng bộ chạy bằng động cơ, đƣợc liên kết với thùng chở hàng qua khớp nối, lái bằng càng hoặc vô lăng lái, có bốn bánh xe (hai bánh của đầu kéo và hai bánh của thùng hàng).
4. Trọng tải của xe ô tô tải sử dụng để tập lái đƣợc hiểu là khối lƣợng hàng chuyên chở theo thiết kế của xe nguyên thủy do nhà sản xuất quy định.
5. Trọng tải thiết kế của xe ô tô tải chuyên dùng, xe ô tô chuyên dùng đƣợc hiểu là khối lƣợng hàng chuyên chở theo thiết kế của xe ô tô tải cùng kiểu loại hoặc tƣơng đƣơng.
6. Thời gian hành nghề lái xe là thời gian ngƣời có giấy phép lái xe đã lái loại xe ghi trong giấy phép lái xe.
7. Ngƣời hành nghề lái xe là ngƣời sinh sống bằng nghề lái xe.
8. Số phôi giấy phép lái xe là mã số do nhà sản xuất phôi quy định, ghi ở mặt sau của giấy phép lái xe, bao gồm 02 chữ cái và các số phía sau nhằm nhận diện giấy phép lái xe.
9.2 Thiết bị mô phỏng để đào tạo lái xe gồm: Hệ thống các máy tính có cài đặt phần mềm mô phỏng các tình huống giao thông và ca bin học lái xe ô tô.
10.3 Thiết bị mô phỏng để sát hạch lái xe là hệ thống các máy tính có cài đặt phần mềm mô phỏng các tình huống giao thông.
11.4 Dữ liệu DAT: là tập hợp các thông tin về định danh và quá trình học thực hành lái xe trên đƣờng của học viên, đƣợc truyền từ thiết bị DAT lắp trên ô tô tập lái xe trên đƣờng về máy chủ của cơ sở đào tạo theo quy định tại mục 2.1.5 và mục 2.1.6 của QCVN 105:2020/BGTVT.
12.5 Dữ liệu quản lý DAT: là tập hợp các thông tin về định danh và quá trình học thực hành lái xe trên đƣờng của học viên, đƣợc truyền từ máy chủ của cơ sở đào tạo về máy chủ của Tổng cục Đƣờng bộ Việt Nam theo quy định tại Phụ lục 30 ban hành kèm theo Thông tƣ này.
13.6 Hệ thống thông tin DAT gồm: các thiết bị phần cứng, đƣờng truyền và phần mềm dùng để thu nhận, quản lý, khai thác dữ liệu quản lý DAT.
Phần II ĐÀO TẠO LÁI XE CƠ GIỚI ĐƢỜNG BỘ
Chƣơng I
QUẢN LÝ ĐÀO TẠO LÁI XE
Mục 1 TIÊU CHUẨN, NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN CỦA CƠ SỞ ĐÀO TẠO LÁI XE
Điều 4. Quản lý hoạt động của cơ sở đào tạo
1. Cơ sở thực hiện chức năng đào tạo và sát hạch lái xe có thể sử dụng sân sát hạch để đào tạo lái xe.
2.7 Giáo viên dạy thực hành lái xe phải qua tập huấn về nghiệp vụ theo chƣơng trình tập huấn nghiệp vụ giáo viên dạy thực hành lái xe quy định tại Phụ lục 28 ban hành kèm theo Thông tƣ này.
3.8 Lƣu lƣợng đào tạo đƣợc xác định trên cơ sở số phòng học, sân tập lái quy định tại Nghị định số 65/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định về điều kiện kinh doanh dịch vụ đào tạo lái xe ô tô và dịch vụ sát hạch lái xe (sau đây viết tắt là Nghị định số 65/2016/NĐ-CP) và Nghị định số 138/2018/NĐ-CP ngày 08 tháng 10 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 65/2016/NĐ-CP. Cơ sở đào tạo phải đảm bảo số lƣợng
vận tải quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đƣờng bộ, có hiêu lực kể từ ngày 15 tháng 6 năm 2022.
5 Khoản này đƣợc bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 1 của Thông tƣ số 04/2022/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung một số điều Thông tƣ số 12/2017/TT-BGTVT ngày 15 tháng 4 năm 2017 của Bộ trƣởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đƣờng bộ, có hiêu lực kể từ ngày 15 tháng 6 năm 2022.
6 Khoản này đƣợc bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 1 của Thông tƣ số 04/2022/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung một số điều Thông tƣ số 12/2017/TT-BGTVT ngày 15 tháng 4 năm 2017 của Bộ trƣởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đƣờng bộ, có hiêu lực kể từ ngày 15 tháng 6 năm 2022.
7 Khoản này đƣợc sửa đổi theo quy định tại khoản 2 Điều 1 của Thông tƣ số 04/2022/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung một số điều Thông tƣ số 12/2017/TT-BGTVT ngày 15 tháng 4 năm 2017 của Bộ trƣởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đƣờng bộ, có hiêu lực kể từ ngày 15 tháng 6 năm 2022.
8 Khoản này đƣợc sửa đổi theo quy định tại khoản 2 Điều 1 của Thông tƣ số 38/2019/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung một số điều Thông tƣ số 12/2017/TT-BGTVT ngày 15 tháng 4 năm 2017 của Bộ trƣởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đƣờng bộ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2019.
học viên học thực hành đối với mỗi hạng giấy phép lái xe không đƣợc vƣợt quá khả năng đáp ứng số xe tập lái của cơ sở đào tạo.
4. Cơ sở đào tạo lái xe các hạng A1, A2, A3, A4 phải thông báo phƣơng án hoạt động đào tạo với Sở Giao thông vận tải địa phƣơng, nơi tổ chức đào tạo để thực hiện việc giám sát, quản lý.
Điều 5. Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ sở đào tạo lái xe
1. Tổ chức tuyển sinh đào tạo bảo đảm các điều kiện đối với ngƣời học theo quy định tại Điều 7 của Thông tƣ này.
2. Ký hợp đồng đào tạo với ngƣời học lái xe ô tô theo quy định của Luật Giáo dục nghề nghiệp.
3. Công khai quy chế tuyển sinh và quản lý đào tạo của cơ sở đào tạo lái xe.
4.9 Cơ sở đào tạo lái xe các hạng A1, A2, A3, A4 phải duy trì tiêu chuẩn kỹ thuật nghiệp vụ chuyên môn theo quy định tại Phụ lục 29 ban hành kèm Thông tƣ này.
5. Tổ chức đào tạo mới và đào tạo nâng hạng giấy phép lái xe ô tô theo lƣu lƣợng, thời hạn, địa điểm, hạng giấy phép lái xe ghi trong giấy phép đào tạo lái xe.
6.10 Thông báo phƣơng án hoạt động đến Sở Giao thông vận tải và tổ chức đào tạo lái xe các hạng A1, A2, A3, A4 đúng phƣơng án hoạt động đào tạo đã đăng ký theo mẫu quy định tại Phụ lục 10 ban hành kèm theo Thông tƣ này.
7. Đƣợc tổ chức đào tạo vào ngày nghỉ, ngày lễ, ngoài giờ hành chính cho ngƣời có nhu cầu, nhƣng phải bảo đảm nội dung, chƣơng trình và thời gian quy định.
8. Đăng ký kỳ sát hạch theo quy định.
9.11 Ứng dụng công nghệ trong công tác quản lý đào tạo để nhận dạng và theo dõi thời gian học lý thuyết môn học pháp luật giao thông đƣờng bộ đối với học viên học lái xe ô tô (trừ hạng B1); bảo đảm cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ giảng dạy, học tập để nâng cao chất lƣợng đào tạo lái xe; sử dụng phần mềm mô phỏng các tình huống giao thông để đào tạo lái xe.
10. Lƣu trữ hồ sơ, tài liệu liên quan của khoá đào tạo.
11.12 Bảo đảm giáo viên khi dạy thực hành lái xe phải đeo phù hiệu “Giáo viên dạy lái xe” và mang theo giấy phép xe tập lái; học viên tập lái xe trên đƣờng phải đeo phù hiệu “Học viên tập lái xe”. Phù hiệu do cơ sở đào tạo lái xe cấp, quản lý theo mẫu quy định tại Phụ lục 1a và Phụ lục 1b ban hành kèm theo Thông tƣ này; niêm yết tên cơ sở đào tạo trên xe tập lái theo mẫu quy định tại Phụ lục 22 ban hành kèm theo Thông tƣ này.
12. Tổ chức kiểm tra, cấp chứng chỉ sơ cấp hoặc chứng chỉ đào tạo cho ngƣời học lái xe ô tô và máy kéo hạng A4.
13. Thu và sử dụng học phí đào tạo lái xe theo quy định hiện hành.
14.13 Tuyển dụng, quản lý, tổ chức tập huấn nghiệp vụ giáo viên dạy thực hành lái xe cho đội ngũ giáo viên bảo đảm tiêu chuẩn và báo cáo cơ quan có thẩm quyền kiểm tra cấp giấy chứng nhận giáo viên dạy thực hành lái xe theo quy định. Tổ chức tập huấn nâng cao trình độ giáo viên dạy thực hành lái xe theo chƣơng trình khung tập huấn nâng cao trình độ giáo viên dạy thực hành lái xe quy định tại Phụ lục 23 ban hành kèm theo Thông tƣ này.
15. Báo cáo đăng ký sát hạch
a) Đào tạo lái xe các hạng A1, A2: cơ sở đào tạo lập báo cáo đăng ký sát hạch theo mẫu quy định tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tƣ này; báo cáo phải có dấu giáp lai của cơ sở đào tạo;
b) Đào tạo lái xe các hạng A3, A4, B1, B2, C, D, E và F: cơ sở đào tạo lập báo cáo đăng ký sát hạch lái xe, danh sách học sinh (báo cáo 1), danh sách đề nghị xác minh giấy phép lái xe đã cấp (đối với trƣờng hợp nâng hạng giấy phép lái xe), kế hoạch đào tạo của khoá học theo mẫu quy định tại Phụ lục 3a, Phụ lục 3b, Phụ lục 3c và Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tƣ này gửi cơ quan quản lý sát hạch, cấp giấy phép lái xe; báo cáo phải có dấu giáp lai của cơ sở đào tạo;
c) Báo cáo 1 gửi bằng đƣờng bƣu chính và truyền dữ liệu qua hệ thống thông tin giấy phép lái xe về Tổng cục Đƣờng bộ Việt Nam hoặc Sở Giao thông vận tải đối với đào tạo lái xe các hạng A1, A2 trƣớc kỳ sát hạch ít nhất 04 ngày làm việc, hạng A3, A4 ngay sau khai giảng, các hạng B1, B2, D, E, F không quá 07 ngày sau khai giảng và không quá 15 ngày sau khai giảng đối với hạng C; Trƣởng cơ quan quản lý sát hạch kiểm tra, ký tên vào từng trang.
16.14 Cơ sở đào tạo lái xe ô tô trang bị và duy trì ca bin học lái xe ô tô, thiết bị giám sát thời gian và quãng đƣờng học lái xe trên đƣờng của học viên theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia do Bộ Giao thông vận tải ban hành; ca bin học lái xe ô tô thực hiện theo lộ trình quy định tại khoản 2 Điều 47 của Thông tƣ này.
17.15 Truyền dữ liệu quản lý DAT và chịu trách nhiệm về tính chính xác, đầy đủ, trung thực dữ liệu DAT và dữ liệu quản lý DAT; bảo đảm an toàn dữ liệu, bảo mật cho hệ thống thông tin DAT; bảo mật tên đăng nhập và mật khẩu truy cập phần mềm hệ thống thông tin DAT của Tổng cục Đƣờng bộ Việt Nam; cung cấp kịp thời, chính xác các thông tin, dữ liệu DAT cho cơ quan quản lý nhà nƣớc có thẩm quyền khi có yêu cầu.
18.16 Theo dõi, khai thác dữ liệu trên phần mềm hệ thống thông tin DAT để phục vụ công tác quản lý đào tạo lái xe; kiểm tra tính chính xác các thông tin về giáo viên, xe tập lái.
19.17 Cung cấp giấy xác nhận đƣợc in trên ca bin học lái xe ô tô thông tin học viên đã học đủ thời gian và nội dung học thực hành lái xe trên ca bin học lái xe ô tô cho cơ quan quản lý đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe.
Điều 6. Tài liệu phục vụ đào tạo và quản lý đào tạo của cơ sở đào tạo lái xe
1.18 Giáo trình đào tạo lái xe phù hợp với giáo trình khung đào tạo lái xe quy định tại Phụ lục 31 ban hành kèm theo Thông tƣ này.
2. Biểu mẫu, sổ sách sử dụng đối với cơ sở đào tạo lái xe ô tô bao gồm:
a) Kế hoạch đào tạo theo mẫu quy định tại Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tƣ này;
b) Tiến độ đào tạo lái xe ô tô các hạng theo mẫu quy định tại Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tƣ này;
c) Sổ theo dõi thực hành lái xe theo mẫu quy định tại Phụ lục 6 ban hành kèm theo Thông tƣ này;
d) Sổ lên lớp, sổ cấp chứng chỉ sơ cấp, sổ cấp chứng chỉ đào tạo theo quy định của Bộ Lao động - Thƣơng binh và Xã hội.
số điều Thông tƣ số 12/2017/TT-BGTVT ngày 15 tháng 4 năm 2017 của Bộ trƣởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đƣờng bộ, có hiêu lực kể từ ngày 15 tháng 6 năm 2022.
15 Khoản này đƣợc bổ sung theo quy định tại điểm đ khoản 3 Điều 1 của Thông tƣ số 04/2022/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung một số điều Thông tƣ số 12/2017/TT-BGTVT ngày 15 tháng 4 năm 2017 của Bộ trƣởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đƣờng bộ, có hiêu lực kể từ ngày 15 tháng 6 năm 2022.
16 Khoản này đƣợc bổ sung theo quy định tại điểm e khoản 3 Điều 1 của Thông tƣ số 04/2022/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung một số điều Thông tƣ số 12/2017/TT-BGTVT ngày 15 tháng 4 năm 2017 của Bộ trƣởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đƣờng bộ, có hiêu lực kể từ ngày 15 tháng 6 năm 2022.
17 Khoản này đƣợc bổ sung theo quy định tại điểm g khoản 3 Điều 1 của Thông tƣ số 04/2022/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung một số điều Thông tƣ số 12/2017/TT-BGTVT ngày 15 tháng 4 năm 2017 của Bộ trƣởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đƣờng bộ, có hiêu lực kể từ ngày 15 tháng 6 năm 2022.
18 Khoản này đƣợc sửa đổi theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 1 của Thông tƣ số 04/2022/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung một số điều Thông tƣ số 12/2017/TT-BGTVT ngày 15 tháng 4 năm 2017 của Bộ trƣởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đƣờng bộ, có hiêu lực kể từ ngày 15 tháng 6 năm 2022.
3. Cơ sở đào tạo lái xe hạng A4 sử dụng các loại sổ tại điểm c và điểm d khoản 2 Điều này.
4.19 Cơ sở đào tạo lái xe mô tô các hạng A1, A2, A3 sử dụng danh sách học viên đăng ký sát hạch làm tài liệu quản lý đào tạo. Cơ sở đào tạo lái xe ô tô sử dụng dữ liệu quản lý thời gian học lý thuyết môn học pháp luật giao thông đƣờng bộ đối với học viên học lái xe ô tô (trừ hạng B1), dữ liệu giám sát thời gian và quãng đƣờng học lái xe trên đƣờng của học viên làm tài liệu quản lý đào tạo.
5. Thời gian lƣu trữ hồ sơ
a) Không thời hạn đối với sổ cấp chứng chỉ đào tạo;
b)20 02 năm đối với bài thi tốt nghiệp, dữ liệu lƣu trữ quản lý thời gian học lý thuyết môn học pháp luật giao thông đƣờng bộ đối với học viên học lái xe ô tô (trừ hạng B1), dữ liệu thời gian học thực hành lái xe trên cabin học lái xe ô tô và các tài liệu còn lại;
c) Việc huỷ tài liệu hết giá trị theo quy định hiện hành.
Mục 2 NGƢỜI HỌC LÁI XE
Điều 7. Điều kiện đối với ngƣời học lái xe
1. Là công dân Việt Nam, ngƣời nƣớc ngoài đƣợc phép cƣ trú hoặc đang làm việc, học tập tại Việt Nam.
2. Đủ tuổi (tính đến ngày dự sát hạch lái xe), sức khỏe, trình độ văn hóa theo quy định; đối với ngƣời học để nâng hạng giấy phép lái xe, có thể học trƣớc nhƣng chỉ đƣợc dự sát hạch khi đủ tuổi theo quy định.
3. Ngƣời học để nâng hạng giấy phép lái xe phải có đủ thời gian lái xe hoặc hành nghề và số km lái xe an toàn nhƣ sau:
a) Hạng B1 số tự động lên B1: thời gian lái xe từ 01 năm trở lên và 12.000 km lái xe an toàn trở lên;
b) Hạng B1 lên B2: thời gian lái xe từ 01 năm trở lên và 12.000 km lái xe an toàn trở lên;
c) Hạng B2 lên C, C lên D, D lên E; các hạng B2, C, D, E lên hạng F tƣơng ứng; các hạng D, E lên FC: thời gian hành nghề từ 03 năm trở lên và 50.000 km lái xe an toàn trở lên;
d) Hạng B2 lên D, C lên E: thời gian hành nghề từ 05 năm trở lên và 100.000 km lái xe an toàn trở lên.
đ)21 Trƣờng hợp ngƣời học nâng hạng vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đƣờng bộ với hình thức tƣớc quyền sử dụng giấy phép lái xe, thời gian lái xe an toàn đƣợc tính từ ngày chấp hành xong các quyết định xử phạt vi phạm hành chính.
4. Ngƣời học để nâng hạng giấy phép lái xe lên các hạng D, E phải có bằng tốt nghiệp trung học cơ sở hoặc tƣơng đƣơng trở lên.
Điều 8. Hình thức đào tạo
1. Ngƣời có nhu cầu cấp giấy phép lái xe các hạng A1, A2, A3, A4 và ô tô hạng B1 đƣợc tự học các môn lý thuyết, nhƣng phải đăng ký tại cơ sở đƣợc phép đào tạo để đƣợc ôn luyện, kiểm tra; riêng đối với các hạng A4, B1 phải đƣợc kiểm tra, cấp chứng chỉ đào tạo.
2. Ngƣời có nhu cầu cấp giấy phép lái xe các hạng B2, C, D, E và giấy phép lái xe các hạng F phải đƣợc đào tạo tập trung tại cơ sở đƣợc phép đào tạo và phải đƣợc kiểm tra cấp chứng chỉ sơ cấp hoặc chứng chỉ đào tạo. Trong thời hạn trên 01 (một) năm kể từ ngày cơ sở đào tạo kết thúc kiểm tra, xét công nhận tốt nghiệp khóa đào tạo, nếu không kiểm tra cấp chứng chỉ sơ cấp hoặc chứng chỉ đào tạo thì phải đào tạo lại theo khóa học mới.
Điều 9. Hồ sơ của ngƣời học lái xe
1. Ngƣời học lái xe lần đầu lập 01 bộ hồ sơ, nộp trực tiếp tại cơ sở đào tạo. Hồ sơ bao gồm:
a) Đơn đề nghị học, sát hạch để cấp giấy phép lái xe theo mẫu quy định tại Phụ lục 7 ban hành kèm theo Thông tƣ này;
b) Bản sao giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cƣớc công dân hoặc hộ chiếu còn thời hạn có ghi số giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cƣớc công dân đối với ngƣời Việt Nam; hộ chiếu còn thời hạn đối với ngƣời Việt Nam định cƣ ở nƣớc ngoài;
c) Bản sao hộ chiếu còn thời hạn trên 06 tháng và thẻ tạm trú hoặc thẻ thƣờng trú hoặc chứng minh thƣ ngoại giao hoặc chứng minh thƣ công vụ đối với ngƣời nƣớc ngoài;
d) Giấy khám sức khoẻ của ngƣời lái xe do cơ sở y tế có thẩm quyền cấp theo quy định.
2. Ngƣời học lái xe nâng hạng lập 01 bộ hồ sơ, nộp trực tiếp tại cơ sở đào tạo. Hồ sơ bao gồm:
a) Giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Bản sao giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cƣớc công dân hoặc hộ chiếu còn thời hạn có ghi số giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cƣớc công dân đối với ngƣời Việt Nam; hộ chiếu còn thời hạn đối với ngƣời Việt Nam định cƣ ở nƣớc ngoài;
c) Bản sao bằng tốt nghiệp trung học cơ sở hoặc bằng cấp tƣơng đƣơng trở lên đối với trƣờng hợp nâng hạng giấy phép lái xe lên các hạng D, E (xuất trình bản chính khi kiểm tra hồ sơ dự sát hạch);
d)22 (được bãi bỏ)
Ngƣời học lái xe khi đến nộp hồ sơ đƣợc cơ sở đào tạo chụp ảnh trực tiếp lƣu giữ trong cơ sở dữ liệu giấy phép lái xe.
3.23 Ngƣời đồng bào dân tộc thiểu số không biết đọc, viết tiếng Việt học lái xe mô tô hạng A1, hạng A4 lập 01 bộ hồ sơ, nộp trực tiếp tại cơ sở đào tạo. Hồ sơ bao gồm:
a) Giấy tờ quy định tại điểm b và điểm d khoản 1 Điều này;
b) Giấy xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phƣờng, thị trấn nơi cƣ trú, xác nhận là ngƣời đồng bào dân tộc thiểu số không biết đọc, viết tiếng Việt theo mẫu quy định tại Phụ lục 24 ban hành kèm theo Thông tƣ này; giấy xác nhận có giá trị 01 năm kể từ ngày ký xác nhận; cá nhân ký tên hoặc điểm chỉ vào giấy xác nhận.
Mục 3 QUẢN LÝ ĐÀO TẠO LÁI XE
Điều 10. Tổng cục Đƣờng bộ Việt Nam
1. Quản lý thống nhất về đào tạo lái xe trong phạm vi cả nƣớc.
2.24 (được bãi bỏ)
3.25 Chuyển giao phần mềm mô phỏng các tình huống giao thông cho các cơ sở đào tạo; xây dựng biểu mẫu, sổ sách nghiệp vụ phục vụ công tác đào tạo lái xe.
4. Kiểm tra, thanh tra về công tác quản lý, đào tạo lái xe.
5.26 (được bãi bỏ)
6.27 Ban hành nội dung chi tiết chƣơng trình tập huấn giáo viên dạy thực hành lái xe lần đầu và hƣớng dẫn thực hiện thống nhất trong cả nƣớc.
7.28 (được bãi bỏ)
8. Thực hiện công tác quản lý đào tạo lái xe đối với các cơ sở đào tạo lái xe đƣợc Bộ Giao thông vận tải giao và lƣu trữ các tài liệu theo quy định tại khoản 6 Điều 11 của Thông tƣ này.
9.29 Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý hệ thống thông tin DAT của Tổng cục Đƣờng bộ Việt Nam đảm bảo việc tiếp nhận, quản lý, tổng hợp, phân tích và khai thác dữ liệu quản lý DAT; đảm bảo hệ thống thông tin DAT của Tổng cục Đƣờng bộ Việt Nam hoạt động liên tục, ổn định và lƣu trữ dữ liệu quản lý DAT tối thiểu là 02 năm; thông tin khai thác trên phần mềm đƣợc tổng hợp theo mẫu quy định tại Phụ lục số 32a, 32b, 32c, 32d, 32đ ban hành kèm theo Thông tƣ này.
10.30 Cung cấp tài khoản để các Sở Giao thông vận tải, các cơ sở đào tạo đăng nhập, truyền dữ liệu và khai thác dữ liệu trên phần mềm hệ thống thông tin DAT của Tổng cục Đƣờng bộ Việt Nam.
Điều 11. Sở Giao thông vận tải
1. Chịu trách nhiệm quản lý đào tạo lái xe trong phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ƣơng.
2.31 (được bãi bỏ)
3. Kiểm tra, giám sát công tác đào tạo lái xe, cấp chứng chỉ đối với cơ sở đào tạo.
4.32 Cấp mới, cấp lại giấy phép đào tạo lái xe theo mã số quản lý cơ sở đào tạo lái xe ô tô trong hệ thống thông tin giấy phép lái xe và gửi Tổng cục Đƣờng
26 Khoản này đƣợc bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 2 của Thông tƣ số 04/2022/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung một số điều Thông tƣ số 12/2017/TT-BGTVT ngày 15 tháng 4 năm 2017 của Bộ trƣởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đƣờng bộ, có hiêu lực kể từ ngày 15 tháng 6 năm 2022.
27 Khoản này đƣợc sửa đổi theo quy định tại điểm b khoản 7 Điều 1 của Thông tƣ số 38/2019/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung một số điều Thông tƣ số 12/2017/TT-BGTVT ngày 15 tháng 4 năm 2017 của Bộ trƣởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đƣờng bộ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2019. 28 Khoản này đƣợc bãi bỏ theo quy định tại khoản 31 Điều 1 của Thông tƣ số 38/2019/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung một số điều Thông tƣ số 12/2017/TT-BGTVT ngày 15 tháng 4 năm 2017 của Bộ trƣởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đƣờng bộ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2019.
29 Khoản này đƣợc bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 1 của Thông tƣ số 04/2022/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung một số điều Thông tƣ số 12/2017/TT-BGTVT ngày 15 tháng 4 năm 2017 của Bộ trƣởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đƣờng bộ, có hiêu lực kể từ ngày 15 tháng 6 năm 2022.
30 Khoản này đƣợc bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 5 Điều 1 của Thông tƣ số 04/2022/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung một số điều Thông tƣ số 12/2017/TT-BGTVT ngày 15 tháng 4 năm 2017 của Bộ trƣởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đƣờng bộ, có hiêu lực kể từ ngày 15 tháng 6 năm 2022.
31 Khoản này đƣợc bãi bỏ theo quy định tại khoản 31 Điều 1 của Thông tƣ số 38/2019/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung một số điều Thông tƣ số 12/2017/TT-BGTVT ngày 15 tháng 4 năm 2017 của Bộ trƣởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đƣờng bộ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2019.
32 Khoản này đƣợc sửa đổi theo quy định tại khoản 8 Điều 1 của Thông tƣ số 38/2019/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung một số điều Thông tƣ số 12/2017/TT-BGTVT ngày 15 tháng 4 năm 2017 của Bộ trƣởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đƣờng bộ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2019.
bộ Việt Nam bản sao giấy phép đào tạo lái xe đã cấp kèm biên bản kiểm tra cơ sở đào tạo quy định tại Phụ lục XI Nghị định số 65/2016/NĐ-CP.
5. Cấp giấy phép xe tập lái; tổ chức kiểm tra, cấp giấy chứng nhận giáo viên dạy thực hành lái xe theo nội dung, chƣơng trình quy định.
6. Lƣu trữ các tài liệu sau:
a) Danh sách giáo viên dạy thực hành lái xe theo mẫu quy định tại Phụ lục VI của Nghị định số 65/2016/NĐ-CP;
b) Sổ theo dõi cấp giấy phép xe tập lái theo mẫu quy định tại Phụ lục 9 ban hành kèm theo Thông tƣ này;
c) Biên bản kiểm tra cơ sở đào tạo.
7. Thực hiện tiếp nhận, rà soát, kiểm tra và thông báo danh sách cơ sở đào tạo lái xe hạng A1, A2, A3, A4 đủ hoặc không đủ điều kiện hoạt động trên địa bàn quản lý trên trang thông tin điện tử của Sở Giao thông vận tải.
8.33 Theo dõi, kiểm tra, khai thác và sử dụng dữ liệu DAT và dữ liệu quản lý DAT trên phần mềm hệ thống thông tin DAT của Tổng cục Đƣờng bộ Việt Nam và của cơ sở đào tạo lái xe để phục vụ công tác quản lý đào tạo.
9.34 Bảo mật tên đăng nhập và mật khẩu truy cập phần mềm hệ thống thông tin DAT của Tổng cục Đƣờng bộ Việt Nam.
10.35 Sử dụng dữ liệu quản lý DAT trên phần mềm hệ thống thông tin DAT của Tổng cục Đƣờng bộ Việt Nam theo mẫu quy định tại Phụ lục 32e ban hành kèm theo Thông tƣ này, giấy xác nhận đƣợc in trên ca bin học lái xe ô tô thông tin học viên đã học đủ thời gian và nội dung học thực hành lái xe trên ca bin học lái xe ô tô do cơ sở đào tạo cung cấp để duyệt danh sách học viên đủ điều kiện tham dự kỳ sát hạch.
Chƣơng II
CHƢƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO LÁI XE
Điều 12. Đào tạo lái xe các hạng A1, A2, A3, A4
1. Thời gian đào tạo
a) Hạng A1 : 12 giờ (lý thuyết: 10, thực hành lái xe: 02);
b) Hạng A2 : 32 giờ (lý thuyết: 20, thực hành lái xe: 12);
c) Hạng A3, A4 : 80 giờ (lý thuyết: 40, thực hành lái xe: 40).
2. Các môn kiểm tra
a) Pháp luật giao thông đƣờng bộ đối với các hạng A2, A3, A4;
b) Thực hành lái xe đối với các hạng A3, A4.
3. Chƣơng trình và phân bổ thời gian đào tạo
| SỐ TT | CHỈ TIÊU TÍNH TOÁN CÁC MÔN HỌC | ĐƠN VỊ TÍNH | HẠNG GIẤY PHÉP LÁI XE | ||
| Hạng A1 | Hạng A2 | Hạng A3, A4 | |||
| 1 | Pháp luật giao thông đƣờng bộ | giờ | 8 | 16 | 28 |
| 2 | Cấu tạo và sửa chữa thông thƣờng | giờ | - | - | 4 |
| 3 | Nghiệp vụ vận tải | giờ | - | - | 4 |
| 4 | Kỹ thuật lái xe | giờ | 2 | 4 | 4 |
| 5 | Thực hành lái xe | giờ | 2 | 12 | 40 |
| Số giờ học thực hành lái xe/học viên | giờ | 2 | 12 | 8 | |
| Số km thực hành lái xe/học viên | km | - | - | 60 | |
| Số học viên/1 xe tập lái | học viên | - | - | 5 | |
| 6 | Số giờ/học viên/khoá đào tạo | giờ | 12 | 32 | 48 |
| 7 | Tổng số giờ một khoá đào tạo | giờ | 12 | 32 | 80 |
| THỜI GIAN ĐÀO TẠO | |||||
| 1 | Số ngày thực học | ngày | 2 | 4 | 10 |
| 2 | Số ngày nghỉ lễ, khai bế giảng | ngày | - | - | 1 |
| 3 | Cộng số ngày/khoá học | ngày | 2 | 4 | 11 |
Điều 13. Đào tạo lái xe các hạng B1, B2, C
1. Thời gian đào tạo
a) Hạng B1:
- Xe số tự động: 476 giờ (lý thuyết: 136, thực hành lái xe: 340);
- Xe số cơ khí (số sàn): 556 giờ (lý thuyết: 136, thực hành lái xe: 420);
b) Hạng B2: 588 giờ (lý thuyết: 168, thực hành lái xe: 420);
c) Hạng C: 920 giờ (lý thuyết: 168, thực hành lái xe: 752).
2. Các môn kiểm tra
a) Kiểm tra tất cả các môn học trong quá trình học; môn Cấu tạo và Sửa chữa thông thƣờng và môn Nghiệp vụ vận tải đối với hạng B2 học viên có thể tự học nhƣng phải đƣợc cơ sở đào tạo kiểm tra;
b) Kiểm tra cấp chứng chỉ sơ cấp, chứng chỉ đào tạo khi kết thúc khóa học gồm: môn Pháp luật giao thông đƣờng bộ theo bộ câu hỏi sát hạch lý thuyết; môn Thực hành lái xe với các bài thi liên hoàn, bài tiến lùi hình chữ chi và lái xe trên đƣờng.
3.36 Khối lƣợng chƣơng trình và phân bổ thời gian đào tạo
Chƣơng trình và phân bổ thời gian đào tạo
| SỐ TT | NỘI DUNG | ĐƠN VỊ TÍNH | HẠNG GIẤY PHÉP LÁI XE | |||
| Hạng B1 | Hạng B2 | Hạng C | ||||
| Học xe số tự động | Học xe số cơ khí | |||||
| 1 | Pháp luật giao thông đƣờng bộ | giờ | 90 | 90 | 90 | 90 |
| 2 | Cấu tạo và sửa chữa thông thƣờng | giờ | 8 | 8 | 18 | 18 |
| 3 | Nghiệp vụ vận tải | giờ | - | - | 16 | 16 |
| 4 | Đạo đức, văn hóa giao thông và phòng chống tác hại của rƣợu, bia khi tham gia giao thông. | giờ | 14 | 14 | 20 | 20 |
| 5 | Kỹ thuật lái xe | giờ | 20 | 20 | 20 | 20 |
| 6 | Học phần mềm mô phỏng các tình huống giao thông | giờ | 4 | 4 | 4 | 4 |
| 7 | Tổng số giờ học thực hành lái xe/01 xe tập lái và trên ca bin học lái xe ô tô | giờ | 340 | 420 | 420 | 752 |
| Trong đó | Tổng số giờ học thực hành lái xe/01 xe tập lái | giờ | 325 | 405 | 405 | 728 |
| Tổng số giờ học thực hành trên ca bin học lái xe ô tô (theo số học viên đƣợc quy định trên 01 xe tập lái) | giờ | 15 | 15 | 15 | 24 | |
| 8 | Tổng số giờ học thực hành lái xe của 01 học viên trên xe tập lái và trên ca bin học lái xe ô tô | giờ | 68 | 84 | 84 | 94 |
| a) | Số giờ thực hành lái xe/01 học viên | giờ | 65 | 81 | 81 | 91 |
| Trong đó | Số giờ thực hành lái xe trên sân tập lái/01 học viên | giờ | 41 | 41 | 41 | 43 |
| Số giờ thực hành lái xe trên đƣờng giao thông/01 học viên | giờ | 24 | 40 | 40 | 48 | |
| b) | Số giờ thực hành trên ca bin học lái xe ô tô/01 học viên | giờ | 3 | 3 | 3 | 3 |
| 9 | Số giờ học/01 học viên/khoá đào tạo | giờ | 204 | 220 | 252 | 262 |
| 10 | Tổng số giờ một khoá đào tạo | giờ | 476 | 556 | 588 | 920 |
b) Tổng thời gian khóa đào tạo
| SỐ TT | NỘI DUNG | ĐƠN VỊ TÍNH | HẠNG GIẤY PHÉP LÁI XE | |||
| Hạng B1 | Hạng B2 | Hạng C | ||||
| Học xe số tự động | Học xe số cơ khí | |||||
| 1 | Ôn và kiểm tra kết thúc khoá học | ngày | 3 | 4 | 4 | 4 |
| 2 | Số ngày thực học | ngày | 59,5 | 69,5 | 73,5 | 115 |
| 3 | Số ngày nghỉ lễ, khai giảng, bế giảng | ngày | 14 | 15 | 15 | 21 |
| 4 | Cộng số ngày/khoá đào tạo | ngày | 76,5 | 88,5 | 92,5 | 140 |
c) Số học viên đƣợc quy định trên 01 xe tập lái: hạng B1, B2 là 05 học viên và hạng C là 08 học viên.
d) Quy định về số km học thực hành lái xe
| SỐ TT | NỘI DUNG | ĐƠN VỊ TÍNH | HẠNG GIẤY PHÉP LÁI XE | |||
| Hạng B1 | Hạng B2 | Hạng C | ||||
| Học xe số tự động | Học xe số cơ khí | |||||
| 1 | Số km thực hành lái xe trên sân tập lái/01 học viên | km | 290 | 290 | 290 | 275 |
| 2 | Số km thực hành lái xe trên đƣờng giao thông/01 học viên | km | 710 | 810 | 810 | 825 |
| Tổng số km thực hành lái xe/01 học viên | km | 1000 | 1100 | 1100 | 1100 | |
Điều 14. Đào tạo nâng hạng giấy phép lái xe
1. Thời gian đào tạo
a) Hạng B1 (số tự động) lên B1: 120 giờ (thực hành: 120);
b) Hạng B1 lên B2: 94 giờ (lý thuyết: 44, thực hành lái xe: 50); c) Hạng B2 lên C: 192 giờ (lý thuyết: 48, thực hành lái xe: 144); d) Hạng C lên D: 192 giờ (lý thuyết: 48, thực hành lái xe: 144); đ) Hạng D lên E: 192 giờ (lý thuyết: 48, thực hành lái xe: 144); e) Hạng B2 lên D: 336 giờ (lý thuyết: 56, thực hành lái xe: 280); g) Hạng C lên E: 336 giờ (lý thuyết: 56, thực hành lái xe: 280);
h) Hạng B2, D, E lên F tƣơng ứng: 192 giờ (lý thuyết: 48, thực hành lái xe: 144);
i) Hạng C, D, E lên FC: 272 giờ ( lý thuyết: 48, thực hành lái xe: 224).
2. Các môn kiểm tra
a) Kiểm tra các môn học trong quá trình học;
b) Kiểm tra cấp chứng chỉ đào tạo đối với nâng hạng lên B1, B2, C, D, E khi kết thúc khóa học gồm: môn Pháp luật giao đƣờng bộ theo bộ câu hỏi sát hạch lý thuyết; môn Thực hành lái xe với các bài thi liên hoàn, bài tiến lùi hình chữ chi và lái xe trên đƣờng;
c) Kiểm tra cấp chứng chỉ đào tạo đối với nâng hạng B2, C, D, E lên hạng F tƣơng ứng khi kết thúc khóa học gồm: môn Pháp luật giao thông đƣờng bộ theo bộ câu hỏi sát hạch lý thuyết; môn Thực hành lái xe trong hình và trên đƣờng theo quy trình sát hạch lái xe hạng F.
3.37 Khối lƣợng chƣơng trình và phân bổ thời gian đào tạo
a) Chƣơng trình và phân bổ thời gian đào tạo
| SỐ TT | NỘI DUNG | ĐƠN VỊ TÍNH | HẠNG GIẤY PHÉP LÁI XE | ||||||||
| B1 (số tự động) lên B1 | B1 lên B2 | B2 lên C | C lên D | D lên E | B2, D, E lên F | C, D, E lên FC | B2 lên D | C lên E | |||
| 1 | Pháp luật giao thông đƣờng bộ | giờ | - | 16 | 16 | 16 | 16 | 16 | 16 | 20 | 20 |
| 2 | Kiến thức mới về xe nâng hạng | giờ | - | - | 8 | 8 | 8 | 8 | 8 | 8 | 8 |
| 3 | Nghiệp vụ vận tải | giờ | - | 16 | 8 | 8 | 8 | 8 | 8 | 8 | 8 |
| 4 | Đạo đức, văn hóa giao thông và phòng, chống tác hại của rƣợu, bia khi tham gia giao thông. | giờ | - | 10 | 14 | 14 | 14 | 14 | 14 | 18 | 18 |
| 5 | Học phần mềm mô phỏng các tình huống giao thông | giờ | - | 2 | 2 | 2 | 2 | 2 | 2 | 2 | 2 |
| 6 | Tổng số giờ học thực hành lái xe/01 xe tập lái và trên ca bin học lái xe ô tô | giờ | 120 | 50 | 14 4 | 14 4 | 14 4 | 14 4 | 22 4 | 28 0 | 28 0 |
| Trong đó | Tổng số giờ học thực hành lái xe/01 xe tập lái | giờ | 115 | 45 | 13 6 | 13 6 | 13 6 | 13 6 | 21 6 | 27 0 | 27 0 |
| Tổng số giờ học thực hành trên ca bin học lái xe ô tô (theo số học viên đƣợc quy định trên 01 xe tập lái) | giờ | 5 | 5 | 8 | 8 | 8 | 8 | 8 | 10 | 10 | |
| 7 | Tổng số giờ học thực hành lái xe của 01 học viên trên xe tập lái và trên ca bin học lái xe ô tô | giờ | 24 | 10 | 18 | 18 | 18 | 18 | 28 | 28 | 28 |
| a) | Số giờ thực hành lái xe/01 học viên | giờ | 23 | 9 | 17 | 17 | 17 | 17 | 27 | 27 | 27 |
| Trong đó | Số giờ thực hành lái xe trên sân tập lái/01 học viên | giờ | 13 | 4 | 7 | 7 | 7 | 7 | 10 | 12 | 12 |
| Số giờ thực hành lái xe trên đƣờng giao thông/01 học viên | giờ | 10 | 5 | 10 | 10 | 10 | 10 | 17 | 15 | 15 | |
| b) | Số giờ học thực hành trên ca bin học lái xe ô tô/01 học viên | giờ | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 |
| 8 | Số giờ học/01 học viên/khoá đào tạo | giờ | 24 | 54 | 66 | 66 | 66 | 66 | 76 | 84 | 84 |
| 9 | Tổng số giờ một khoá học | giờ | 120 | 94 | 19 2 | 19 2 | 19 2 | 19 2 | 27 2 | 33 6 | 33 6 |
b) Tổng thời gian khóa đào tạo
| SỐ TT | NỘI DUNG | ĐƠN VỊ TÍNH | HẠNG GIẤY PHÉP LÁI XE | ||||||||
| B1 (số tự động) lên B1 | B1 lên B2 | B2 lên C | C lên D | D lên E | B2, D, E lên F | C, D, E lên FC | B2 lên D | C lên E | |||
| 1 | Ôn và kiểm tra kết thúc khoá học | ngày | 1 | 2 | 2 | 2 | 2 | 2 | 2 | 2 | 2 |
| 2 | Số ngày thực học | ngày | 15 | 12 | 24 | 24 | 24 | 24 | 34 | 42 | 42 |
| 3 | Số ngày nghỉ lễ, khai giảng, bế giảng | ngày | 2 | 2 | 4 | 4 | 4 | 4 | 4 | 8 | 8 |
| 4 | Số ngày/khoá học | ngày | 18 | 16 | 30 | 30 | 30 | 30 | 40 | 52 | 52 |
c) Số học viên đƣợc quy định trên 01 xe tập lái đối với học nâng hạng: B1 (số tự động lên B1), B1 lên B2 là 05 học viên; B2 lên C, C lên D, D lên E, B2, D, E lên F là 08 học viên; B2 lên D, C lên E là 10 học viên.
d) Quy định về số km học thực hành lái xe
| SỐ TT | NỘI DUNG | ĐƠN VỊ TÍNH | HẠNG GIẤY PHÉP LÁI XE | ||||||||
| B1 (số tự động) lên B1 | B1 lên B2 | B2 lên C | C lên D | D lên E | B2, D, E lên F | C, D, E lên FC | B2 lên D | C lên E | |||
| 1 | Số km thực hành lái xe trên sân tập lái/01 học viên | km | 60 | 20 | 30 | 30 | 30 | 30 | 40 | 52 | 52 |
| 2 | Số km thực hành lái xe trên đƣờng giao thông/01 học viên | km | 280 | 13 0 | 21 0 | 21 0 | 21 0 | 21 0 | 34 0 | 32 8 | 32 8 |
| Tổng số km thực hành lái xe/01 học viên | km | 340 | 15 0 | 24 0 | 24 0 | 24 0 | 24 0 | 38 0 | 38 0 | 38 0 | |
Điều 15. Nội dung và phân bổ chi tiết các môn học
1. Đào tạo lái xe các hạng A1, A2
| SỐ TT | NỘI DUNG | Hạng A1: 12 giờ | Hạng A2: 32 giờ | ||
| Lý thuyết: 7 giờ | Thực hành: 5 giờ | Lý thuyết: 12 giờ | Thực hành: 20 giờ | ||
| 1 | Pháp luật giao thông đƣờng bộ | 6 | 2 | 10 | 6 |
| Những kiến thức cơ bản về Pháp luật giao thông đƣờng bộ | 4 | 1 | 6 | 4 | |
| Ý thức chấp hành và xử lý tình huống giao thông đƣờng bộ | 1 | - | 1 | - | |
| Thực hành cấp cứu tai nạn giao thông | 1 | 1 | 2 | 2 | |
| Kiểm tra | - | - | 1 | - | |
| 2 | Kỹ thuật lái xe | 1 | 1 | 2 | 2 |
| Vị trí, tác dụng các bộ phận chủ yếu của xe mô tô | 0,5 | 1 | 1 | 2 | |
| Kỹ thuật lái xe cơ bản | 0,5 | - | 1 | - | |
| 3 | Thực hành lái xe | - | 2 | - | 12 |
| Tập lái xe trong hình | - | 1,5 | - | 2 | |
| Tập lái xe trong sân tập | - | 0,5 | - | 8 | |
| Tập phanh gấp | - | - | - | 1 | |
| Tập lái vòng cua | - | - | - | 1 | |
2. Đào tạo lái xe các hạng A3, A4
| SỐ TT | NỘI DUNG | Lý thuyết: 35 giờ | Thực hành: 45 giờ |
| 1 | Pháp luật giao thông đƣờng bộ: 28 giờ | 24 | 4 |
| Phần I. Luật Giao thông đường bộ: | 12 | - | |
| Chƣơng I: Những quy định chung | 1 | - | |
| Chƣơng II: Quy tắc giao thông đƣờng bộ | 4 | - | |
| Chƣơng III: Phƣơng tiện tham gia giao thông đƣờng bộ | 2 | - | |
| Chƣơng IV: Ngƣời điều khiển phƣơng tiện tham gia giao thông đƣờng bộ | 3 | - | |
| Chƣơng V: Vận tải đƣờng bộ | 2 | - | |
| Phần II. Biển báo hiệu đường bộ | 10 | 3 | |
| Chƣơng I: Quy định chung | 0,5 | ||
| Chƣơng II: Hiệu lệnh điều khiển giao thông | 0,5 | 0,5 | |
| Chƣơng III: Biển báo hiệu | 5 | ||
| Biển báo cấm | 1 | 0,5 | |
| Biển báo nguy hiểm | 1 | 0,5 | |
| Biển hiệu lệnh | 1 | 0,5 | |
| Biển chỉ dẫn | 1 | 0,5 | |
| Biển phụ | 1 | 0,5 | |
| Chƣơng IV: Các báo hiệu đƣờng bộ khác | 4 | ||
| Vạch kẻ đƣờng | 0,5 | - | |
| Cọc tiêu, tƣờng bảo vệ và hàng rào chắn | 0,5 | - | |
| Cột kilômét | 0,5 | - | |
| Mốc lộ giới | 0,5 | - | |
| Gƣơng cầu lồi và dải phân cách tôn sóng | 0,5 | - | |
| Báo hiệu trên đƣờng cao tốc | 0,5 | - | |
| Báo hiệu cấm đi lại | 0,5 | - | |
| Báo hiệu tuyến đƣờng bộ đối ngoại | 0,5 | - | |
| Phần III. Xử lý các tình huống giao thông | 2 | 1 | |
| Các tính chất của sa hình | 0,5 | - | |
| Các nguyên tắc đi sa hình | 0,5 | 1 | |
| Kiểm tra | 1 | - | |
| 2 | Cấu tạo và sửa chữa thông thƣờng: 4 giờ | 3 | 1 |
| Cấu tạo và nguyên lý hoạt động | 1 | - | |
| Cách sử dụng các trang thiết bị điều khiển | 1 | - | |
| Sửa chữa thông thƣờng | 1 | 1 | |
| 3 | Nghiệp vụ vận tải: 4 giờ | 4 | - |
| Phân loại hàng hoá, phân loại hành khách | 1 | - | |
| Các thủ tục giấy tờ trong vận tải | 1 | - | |
| Trách nhiệm của ngƣời lái xe kinh doanh vận tải | 2 | - | |
| 4 | Kỹ thuật lái xe: 4 giờ | 4 | - |
| Kỹ thuật lái xe cơ bản | 1 | - | |
| Lái xe trên bãi và lái xe trong hình số 8, số 3 | 1 | - | |
| Lái xe trên đƣờng phức tạp và lái xe ban đêm | 1 | - | |
| Bài tập tổng hợp | 1 | - | |
| 5 | Thực hành lái xe: 40 giờ | - | 40 |
| Tập lái xe trong bãi phẳng (sân tập lái) | - | 2 | |
| Tập lái xe trên đƣờng bằng (sân tập lái) | - | 2 | |
| Tập lái xe trong hình số 3, số 8 ghép (sân tập lái) | - | 2 | |
| Tập lái xe ban đêm | - | 4 | |
| Tập lái xe trên đƣờng bằng, đèo núi | - | 8 | |
| Tập lái xe trên đƣờng phức tạp | - | 8 | |
| Tập lái xe có tải | - | 8 | |
| Bài tập lái tổng hợp | - | 4 | |
| Kiểm tra | - | 2 |
3. Đào tạo lái xe các hạng B1, B2, C
a) Môn Pháp luật giao thông đƣờng bộ
| SỐ TT | NỘI DUNG | Hạng B1: 90 giờ | Hạng B2: 90 giờ | Hạng C: 90 giờ | |||
| Lý thuyết: | Thực hành: | Lý thuyết: | Thực hành: | Lý thuyết: | Thực hành: | ||
| 72 giờ | 18 giờ | 72 giờ | 18 giờ | 72 giờ | 18 giờ | ||
| 1 | Phần I. Luật Giao thông đƣờng bộ | 24 | - | 24 | - | 24 | - |
| Chƣơng I: Những quy định chung | 2 | - | 2 | - | 2 | - | |
| Chƣơng II: Quy tắc giao thông đƣờng bộ | 9 | - | 9 | - | 9 | - | |
| Chƣơng III: Xe ô tô tham gia giao thông đƣờng bộ | 5 | - | 5 | - | 5 | - | |
| Chƣơng IV: Ngƣời lái xe ô tô tham gia giao thông đƣờng bộ | 5 | - | 5 | - | 5 | - | |
| Chƣơng V: Vận tải đƣờng bộ | 3 | - | 3 | 3 | - | ||
| 2 | Phần II. Hệ thống báo hiệu đƣờng bộ | 28 | 10 | 28 | 10 | 28 | 10 |
| Chƣơng I: Quy định chung | 1 | - | 1 | - | 1 | - | |
| Chƣơng II: Hiệu lệnh điều khiển giao thông | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | |
| Chƣơng III: Biển báo hiệu | 19 | 5 | 19 | 5 | 19 | 5 | |
| Phân nhóm và hiệu lực của biển báo hiệu | 1 | - | 1 | - | 1 | - | |
| Biển báo cấm | 4 | 1 | 4 | 1 | 4 | 1 | |
| Biển báo nguy hiểm | 4 | 1 | 4 | 1 | 4 | 1 | |
| Biển hiệu lệnh | 3 | 1 | 3 | 1 | 3 | 1 | |
| Biển chỉ dẫn | 5 | 1 | 5 | 1 | 5 | 1 | |
| Biển phụ | 2 | 1 | 2 | 1 | 2 | 1 | |
| Chƣơng IV: Các báo hiệu đƣờng bộ khác | 7 | 4 | 7 | 4 | 7 | 4 | |
| Vạch kẻ đƣờng | 1,5 | 1 | 1,5 | 1 | 1,5 | 1 | |
| Cọc tiêu, tƣờng bảo vệ và hàng rào chắn | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | |
| Cột kilômét | 1 | 0,5 | 1 | 0,5 | 1 | 0,5 | |
| Mốc lộ giới | 1 | 0,5 | 1 | 0,5 | 1 | 0,5 | |
| Gƣơng cầu lồi và dải phân cách tôn sóng | - | 1 | - | 1 | - | 1 | |
| Báo hiệu trên đƣờng cao tốc | 1 | - | 1 | - | 1 | - | |
| Báo hiệu cấm đi lại | 1 | - | 1 | - | 1 | - | |
| Báo hiệu tuyến đƣờng bộ đối ngoại | 0,5 | - | 0,5 | - | 0,5 | - | |
| 3 | Phần III. Xử lý các tình huống giao thông | 8 | 6 | 8 | 6 | 8 | 6 |
| Chƣơng I: Các đặc điểm của sa hình | 2 | 2 | 2 | ||||
| Chƣơng II: Các nguyên tắc đi sa hình | 4 | 4 | 4 | 4 | 4 | 4 | |
| Chƣơng III: Vận dụng các tình huống giao thông trên sa hình | 2 | 2 | 2 | 2 | 2 | 2 | |
| 4 | Tổng ôn tập, kiểm tra | 12 | 2 | 12 | 2 | 12 | 2 |
b)38 Môn Cấu tạo và sửa chữa thông thƣờng
| SỐ TT | NỘI DUNG | Hạng B1: 8 giờ | Hạng B2: 18 giờ | Hạng C: 18 giờ | |||
| Lý thuyết: 8 giờ | Thực hành: 0 giờ | Lý thuyết: 10 giờ | Thực hành: 8 giờ | Lý thuyết 10 giờ | Thực hành: 8 giờ | ||
| 1 | Giới thiệu cấu tạo chung | 1 | - | 1 | - | 1 | - |
| 2 | Động cơ ô tô | 1 | - | 2 | 1 | 2 | 1 |
| 3 | Gầm ô tô | 1 | - | 1 | 1 | 1 | 1 |
| 4 | Điện ô tô | 1 | - | 1 | 1 | 1 | 1 |
| 5 | Hệ thống an toàn chủ động | 1 | - | 1 | 1 | 1 | 1 |
| 6 | Nội quy xƣởng, kỹ thuật an toàn, sử dụng đồ nghề | 1 | - | 1 | - | 1 | - |
| 7 | Bảo dƣỡng các cấp và các hƣ hỏng thông thƣờng | 1 | - | 2 | 4 | 2 | 4 |
| 8 | Kiểm tra | 1 | - | 1 | - | 1 | - |
c)39 Môn nghiệp vụ vận tải
| SỐ TT | NỘI DUNG | Hạng B2: 16 giờ | Hạng C: 16 giờ | ||
| Lý thuyết: 12 giờ | Thực hành: 4 giờ | Lý thuyết: 12 giờ | Thực hành: 4 giờ | ||
| 1 | Khái niệm chung về vận tải ô tô, quản lý vận tải, chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật | 3 | 1 | 3 | 1 |
| 2 | Kinh doanh vận tải bằng xe ô tô | 4 | 1 | 4 | 1 |
| 3 | Trách nhiệm của ngƣời lái xe | 2 | 1 | 2 | 1 |
| 4 | Trách nhiệm của ngƣời kinh doanh vận tải | 2 | 1 | 2 | 1 |
| 5 | Kiểm tra | 1 | - | 1 | - |
d)40 Môn Đạo đức, văn hóa giao thông và phòng, chống tác hại của rƣợu, bia khi tham gia giao thông
| SỐ TT | NỘI DUNG | Hạng B1: 14 giờ | Hạng B2: 20 giờ | Hạng C: 20 giờ | |||
| Lý thuyết: 13 giờ | Thực hành: 1 giờ | Lý thuyết: 19 giờ | Thực hành: 1 giờ | Lý thuyết: 19 giờ | Thực hành: 1 giờ | ||
| 1 | Những vấn đề cơ bản về phẩm chất đạo đức trong giai đoạn hiện nay | 1 | - | 3 | - | 3 | - |
| 2 | Đạo đức nghề nghiệp của ngƣời lái xe | 3 | - | 3 | - | 3 | - |
| 3 | Cơ chế thị trƣờng và sự cạnh tranh trong hoạt động kinh doanh vận tải | 1 | - | 2 | - | 2 | - |
| 4 | Trách nhiệm, quyền hạn của ngƣời sử dụng lao động, của lái xe trong kinh doanh vận tải | - | - | 3 | - | 3 | - |
| 5 | Văn hóa giao thông | 3 | - | 3 | - | 3 | - |
| 6 | Phòng, chống tác hại của rƣợu, bia khi tham gia giao thông | 2 | - | 2 | - | 2 | - |
| 7 | Thực hành cấp cứu | 2 | 1 | 2 | 1 | 2 | 1 |
| 8 | Kiểm tra | 1 | - | 1 | - | 1 | - |
đ)41 Môn Kỹ thuật lái xe
| SỐ TT | NỘI DUNG | Hạng B1: 20 giờ | Hạng B2: 20 giờ | Hạng C: 20 giờ | |||
| Lý thuyết: 16 giờ | Thực hành: 4 giờ | Lý thuyết: 16 giờ | Thực hành: 4 giờ | Lý thuyết 16giờ | Thực hành: 4 giờ | ||
| 1 | Vị trí, tác dụng các bộ phận trong buồng lái | 1 | 0,5 | 1 | 0,5 | 1 | 0,5 |
| 2 | Kỹ thuật lái xe cơ bản | 4 | 1 | 4 | 1 | 4 | 1 |
| 3 | Kỹ thuật lái xe trên các loại đƣờng | 4 | 0,5 | 4 | 0,5 | 4 | 0,5 |
| 4 | Kỹ thuật lái xe an toàn chủ động | 2 | 0,5 | 2 | 0,5 | 2 | 0,5 |
| 5 | Kỹ thuật lái xe ô tô chở hàng hóa | 1 | 0,5 | 1 | 0,5 | 1 | 0,5 |
| 6 | Tâm lý điều khiển xe ô tô | 1 | - | 1 | - | 1 | - |
| 7 | Phƣơng pháp thực hành lái xe tổng hợp | 2 | 1 | 2 | 1 | 2 | 1 |
| 8 | Kiểm tra | 1 | - | 1 | - | 1 | - |
e)42 Môn Thực hành lái xe (chỉ đƣợc thực hiện sau khi học viên đã kiểm tra đạt yêu cầu môn Pháp luật giao thông đƣờng bộ, Kỹ thuật lái xe).
| SỐ TT | NỘI DUNG | Hạng B1 | Hạng B2: 420 giờ/xe | Hạng C: 752 giờ/xe | |
| 340 giờ/xe | 420 giờ/xe | ||||
| 1 | Tập lái tại chỗ không nổ máy | 4 | 4 | 4 | 8 |
| 2 | Tập lái tại chỗ có nổ máy | 4 | 4 | 4 | 8 |
| 3 | Tập lái trong bãi phẳng (sân tập lái) | 32 | 32 | 32 | 48 |
| 4 | Tập lái trong hình số 3, số 8 ghép; tiến, lùi theo hình chữ chi (sân tập lái) | 48 | 48 | 48 | 64 |
| 5 | Tập lái trên đƣờng bằng (sân tập lái) | 32 | 32 | 32 | 48 |
| 6 | Tập lái trên ca bin học lái xe ô tô | 15 | 15 | 15 | 24 |
| 7 | Tập lái trên đƣờng đèo núi | 40 | 40 | 40 | 56 |
| 8 | Tập lái trên đƣờng phức tạp | 41 | 41 | 41 | 72 |
| 9 | Tập lái ban đêm (thời gian học thực tế ban đêm là 04 giờ/ngày) | 40 | 40 | 40 | 40 |
| 10 | Tập lái xe có tải | - | 48 | 48 | 200 |
| 11 | Tập lái trên đƣờng với xe ô tô số tự động (thực hiện sau khi học viên học xong các bài tập có số thứ tự 1, 2, 3, 4, 5) | - | 32 | 32 | 16 |
| 12 | Bài tập lái tổng hợp (sân tập lái) | 84 | 84 | 84 | 168 |
4.43 Đào tạo nâng hạng giấy phép lái xe
| SỐ TT | NỘI DUNG | Đào tạo nâng hạng giấy phép lái xe | ||||||||
| B1 xe số tự động lên B1 (giờ) | B1 lên B2 (giờ) | B2 lên C (giờ) | C lên D (giờ) | D lên E (giờ) | B2, D, E lên F (giờ) | C, D, E lên FC (giờ) | B2 lên D (giờ) | C lên E (giờ) | ||
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10) | (11) |
| 1 | Pháp luật giao thông đƣờng bộ, gồm | - | 16 | 16 | 16 | 16 | 16 | 16 | 20 | 20 |
| a) | Phần I. Luật Giao thông đƣờng bộ | - | 4 | 4 | 4 | 4 | 4 | 4 | 6 | 6 |
| Trong đó | Chƣơng I: Những quy định chung | - | 0,5 | 0,5 | 0,5 | 0,5 | 0,5 | 0,5 | 1 | 1 |
| Chƣơng II: Quy tắc giao thông đƣờng bộ | - | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | 2 | 2 | |
| Chƣơng III: Xe ô tô tham gia giao thông đƣờng bộ | - | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | |
| Chƣơng IV: Ngƣời lái xe ô tô tham gia giao thông đƣờng bộ | - | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | |
| Chƣơng V: Vận tải đƣờng bộ | - | 0,5 | 0,5 | 0,5 | 0,5 | 0,5 | 0,5 | 1 | 1 | |
| b) | Phần II. Hệ thống báo hiệu đƣờng bộ | - | 9 | 9 | 9 | 9 | 9 | 9 | 10 | 10 |
| Trong đó | Chƣơng I: Quy định chung | - | 0,5 | 0,5 | 0,5 | 0,5 | 0,5 | 0,5 | 0,5 | 0,5 |
| Chƣơng II: Hiệu lệnh điều khiển giao thông | - | 0,5 | 0,5 | 0,5 | 0,5 | 0,5 | 0,5 | 1 | 1 | |
| Chƣơng III: Biển báo hiệu | - | 4 | 4 | 4 | 4 | 4 | 4 | 4 | 4 | |
| Chƣơng IV: Các báo hiệu đƣờng bộ khác | - | 4 | 4 | 4 | 4 | 4 | 4 | 4,5 | 4,5 | |
| c) | Phần III. Xử lý các tình huống giao thông | - | 3 | 3 | 3 | 3 | 3 | 3 | 4 | 4 |
| Trong đó | Chƣơng I: Các đặc điểm của sa hình | - | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 |
| Chƣơng II: Các nguyên tắc đi sa hình | - | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | |
| Chƣơng III: Vận dụng các tình huống giao thông trên sa hình | - | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | 2 | 2 | |
| 2 | Kiến thức mới về xe nâng hạng | - | - | 8 | 8 | 8 | 8 | 8 | 8 | 8 |
| Trong đó | Giới thiệu cấu tạo chung, vị trí, cách sử dụng các thiết bị trong buồng lái Một số đặc điểm về kết cấu điển hình trên động cơ xe ô tô nâng hạng | - - | - - | 1 2 | 1 2 | 1 2 | 1 2 | 1 2 | 1 2 | 1 2 |
| Một số đặc điểm điển hình về hệ thống điện xe ô tô hiện đại | - | - | 2 | 2 | 2 | 2 | 2 | 2 | 2 | |
| Đặc điểm về kết cấu điển hình hệ thống truyền động xe ô tô nâng hạng | - | - | 2 | 2 | 2 | 2 | 2 | 2 | 2 | |
| Kiểm tra | - | - | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | |
| 3 | Nghiệp vụ vận tải | - | 16 | 8 | 8 | 8 | 8 | 8 | 8 | 8 |
| Trong đó | Khái niệm chung về vận tải ô tô, quản lý vận tải, chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật | - | 4 | 2 | 2 | 2 | 2 | 2 | 2 | 2 |
| Kinh doanh vận tải bằng xe ô tô | - | 5 | 2 | 2 | 2 | 2 | 2 | 2 | 2 | |
| Trách nhiệm của ngƣời lái xe | - | 3 | 2 | 2 | 2 | 2 | 2 | 2 | 2 | |
| Trách nhiệm của ngƣời kinh doanh vận tải | - | 3 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | |
| Kiểm tra | - | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | |
| 4 | Đạo đức, văn hóa giao thông và phòng, chống tác hại của rƣợu, bia khi tham gia giao thông. | - | 10 | 14 | 14 | 14 | 14 | 14 | 18 | 18 |
| Trong đó | Những vấn đề cơ bản về phẩm chất đạo đức trong giai đoạn hiện nay Đạo đức nghề nghiệp của ngƣời lái xe | - - | 1 1 | 2 2 | 2 2 | 2 2 | 2 2 | 2 2 | 3 2 | 3 2 |
| Cơ chế thị trƣờng và sự cạnh tranh trong hoạt động kinh | - | 1 | 2 | 2 | 2 | 2 | 2 | 3 | 3 | |
| dTráchh ậ nhiiệm, quyền hạn của ngƣời sử dụng lao động, của lái xe trong kinh doanh vận tải | - | 1 | 2 | 2 | 2 | 2 | 2 | 3 | 3 | |
| Văn hóa giao thông | - | 2 | 2 | 2 | 2 | 2 | 2 | 3 | 3 | |
| Phòng, chống tác hại của rƣợu, bia khi tham gia giao thông. | - | 2 | 2 | 2 | 2 | 2 | 2 | 2 | 2 | |
| Thực hành cấp cứu | - | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | |
| Kiểm tra | - | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | |
| 5 | Thực hành lái xe (chỉ đƣợc thực hiện sau khi học viên đã đƣợc kiểm tra đạt yêu cầu môn Pháp luật giao thông đƣờng bộ và Kiến thức mới về xe nâng hạng) | 120 | 50 | 144 | 144 | 144 | 144 | 224 | 280 | 280 |
| Trong đó | Tập lái xe tại chỗ không nổ máy | 2 | - | - | - | - | - | - | - | - |
| Tập lái xe tại chỗ nổ máy | 2 | - | - | - | - | - | - | - | - | |
| Tập lái xe trong bãi phẳng (sân tập lái) | 6 | - | 4 | 4 | 4 | 4 | 4 | 8 | 8 | |
| Tập lái xe trên đƣờng bằng (sân tập lái) | 6 | 2 | 4 | 4 | 4 | 4 | 4 | 8 | 8 | |
| Tập lái xe trong hình số 3, số 8 ghép (sân tập lái) | 6 | 4 | 4 | 4 | 4 | 4 | - | 8 | 8 | |
| Tập lái xe trong hình chữ chi (sân tập lái) | 6 | 4 | 4 | 4 | 4 | 4 | - | 16 | 16 | |
| Tập lái xe tiến, lùi thẳng (sân tập lái) | - | - | - | - | - | - | 8 | - | - | |
| Tập lái trên ca bin học lái xe ô tô | 5 | 5 | 8 | 8 | 8 | 8 | 8 | 10 | 10 | |
| Tập lái trên đƣờng đèo núi | 16 | 6 | 20 | 20 | 20 | 20 | 36 | 32 | 32 | |
| Tập lái xe trên đƣờng phức tạp | 13 | 4 | 16 | 16 | 16 | 16 | 32 | 36 | 36 | |
| Tập lái ban đêm (thời gian học thực tế ban đêm là 04 giờ/ngày) | 12 | 6 | 16 | 16 | 16 | 16 | 32 | 32 | 32 | |
| Tập lái xe có tải | 14 | 9 | 36 | 36 | 36 | 36 | 52 | 66 | 66 | |
| Bài tập lái tổng hợp (sân tập lái) | 32 | 6 | 32 | 32 | 32 | 32 | 48 | 64 | 64 | |
Phần III SÁT HẠCH, CẤP GIẤY PHÉP LÁI XE
Chƣơng I
HỆ THỐNG GIẤY PHÉP LÁI XE
Điều 16. Phân hạng giấy phép lái xe
1. Hạng A1 cấp cho:
a) Ngƣời lái xe để điều khiển xe mô tô hai bánh có dung tích xy lanh từ 50 cm3 đến dƣới 175 cm3;
b) Ngƣời khuyết tật điều khiển xe mô tô ba bánh dùng cho ngƣời khuyết tật.
2. Hạng A2 cấp cho ngƣời lái xe để điều khiển xe mô tô hai bánh có dung tích xy lanh từ 175 cm3 trở lên và các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng A1.
3. Hạng A3 cấp cho ngƣời lái xe để điều khiển xe mô tô ba bánh, các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng A1 và các xe tƣơng tự.
4. Hạng A4 cấp cho ngƣời lái xe để điều khiển các loại máy kéo nhỏ có trọng tải đến 1.000 kg.
5. Hạng B1 số tự động cấp cho ngƣời không hành nghề lái xe để điều khiển các loại xe sau đây:
a) Ô tô số tự động chở ngƣời đến 9 chỗ ngồi, kể cả chỗ ngồi cho ngƣời lái xe;
b) Ô tô tải, kể cả ô tô tải chuyên dùng số tự động có trọng tải thiết kế dƣới 3.500 kg;
c) Ô tô dùng cho ngƣời khuyết tật.
6. Hạng B1 cấp cho ngƣời không hành nghề lái xe để điều khiển các loại xe sau đây:
a) Ô tô chở ngƣời đến 9 chỗ ngồi, kể cả chỗ ngồi cho ngƣời lái xe;
b) Ô tô tải, kể cả ô tô tải chuyên dùng có trọng tải thiết kế dƣới 3.500 kg;
c) Máy kéo kéo một rơ moóc có trọng tải thiết kế dƣới 3.500 kg.
7. Hạng B2 cấp cho ngƣời hành nghề lái xe để điều khiển các loại xe sau đây:
a) Ô tô chuyên dùng có trọng tải thiết kế dƣới 3.500 kg;
b) Các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1.
8. Hạng C cấp cho ngƣời lái xe để điều khiển các loại xe sau đây:
a) Ô tô tải, kể cả ô tô tải chuyên dùng, ô tô chuyên dùng có trọng tải thiết kế từ 3.500 kg trở lên;
b) Máy kéo kéo một rơ moóc có trọng tải thiết kế từ 3.500 kg trở lên;
c) Các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2.
9. Hạng D cấp cho ngƣời lái xe để điều khiển các loại xe sau đây:
a) Ô tô chở ngƣời từ 10 đến 30 chỗ ngồi, kể cả chỗ ngồi cho ngƣời lái xe;
b) Các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2 và C.
10. Hạng E cấp cho ngƣời lái xe để điều khiển các loại xe sau đây:
a) Ô tô chở ngƣời trên 30 chỗ ngồi;
b) Các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2, C và D.
11. Ngƣời có giấy phép lái xe các hạng B1, B2, C, D và E khi điều khiển các loại xe tƣơng ứng đƣợc kéo thêm một rơ moóc có trọng tải thiết kế không quá 750 kg.
12. Hạng F cấp cho ngƣời đã có giấy phép lái xe các hạng B2, C, D và E để điều khiển các loại xe ô tô tƣơng ứng kéo rơ moóc có trọng tải thiết kế lớn hơn 750 kg, sơ mi rơ moóc, ô tô khách nối toa, đƣợc quy định cụ thể nhƣ sau:
a) Hạng FB2 cấp cho ngƣời lái xe ô tô để lái các loại xe quy định tại giấy phép lái xe hạng B2 có kéo rơ moóc và đƣợc điều khiển các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1 và hạng B2;
b) Hạng FC cấp cho ngƣời lái xe ô tô để lái các loại xe quy định tại giấy phép lái xe hạng C có kéo rơ moóc, ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc và đƣợc điều khiển các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2, C và hạng FB2;
c) Hạng FD cấp cho ngƣời lái xe ô tô để lái các loại xe quy định tại giấy phép lái xe hạng D có kéo rơ moóc và đƣợc điều khiển các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2, C, D và FB2;
d) Hạng FE cấp cho ngƣời lái xe ô tô để lái các loại xe quy định tại giấy phép lái xe hạng E có kéo rơ moóc và đƣợc điều khiển các loại xe: ô tô chở khách nối toa và các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2, C, D, E, FB2, FD.
13. Hạng giấy phép lái xe sử dụng cho ngƣời lái xe ô tô khách giƣờng nằm, ô tô khách thành phố (sử dụng để kinh doanh vận tải hành khách bằng xe buýt) thực hiện theo quy định tại khoản 9 và khoản 10 Điều này. Số chỗ ngồi trên xe đƣợc tính theo số chỗ trên xe ô tô khách cùng kiểu loại hoặc xe ô tô có kích thƣớc giới hạn tƣơng đƣơng chỉ bố trí ghế ngồi.
Điều 17. Thời hạn của giấy phép lái xe
1. Giấy phép lái xe hạng A1, A2, A3 không có thời hạn.
2. Giấy phép lái xe hạng B1 có thời hạn đến khi ngƣời lái xe đủ 55 tuổi đối với nữ và đủ 60 tuổi đối với nam; trƣờng hợp ngƣời lái xe trên 45 tuổi đối với nữ và trên 50 tuổi đối với nam thì giấy phép lái xe đƣợc cấp có thời hạn 10 năm, kể từ ngày cấp.
3. Giấy phép lái xe hạng A4, B2 có thời hạn 10 năm, kể từ ngày cấp.
4. Giấy phép lái xe hạng C, D, E, FB2, FC, FD, FE có thời hạn 05 năm, kể từ ngày cấp.
5.44 Thời hạn của giấy phép lái xe đƣợc ghi trên giấy phép lái xe.
Chƣơng II
SÁT HẠCH LÁI XE
Mục 1 TRUNG TÂM SÁT HẠCH LÁI XE
Điều 18. Trách nhiệm của trung tâm sát hạch lái xe
1. Bảo đảm cơ sở vật chất, trang thiết bị kiểm tra, chấm điểm theo quy định để thực hiện các kỳ sát hạch đạt kết quả chính xác, khách quan; báo cáo về Sở Giao thông vận tải và Tổng cục Đƣờng bộ Việt Nam khi thiết bị, phƣơng tiện dùng cho sát hạch hoạt động không chính xác, không ổn định hoặc khi thay đổi thiết bị, phƣơng tiện dùng cho sát hạch để xử lý kịp thời.
2. Phối hợp và tạo mọi điều kiện để các cơ sở đào tạo lái xe đƣa học viên đến ôn luyện và các Hội đồng sát hạch tổ chức sát hạch thuận tiện, đúng kế hoạch.
3. Chấp hành và phối hợp với cơ quan có thẩm quyền trong việc kiểm tra, kiểm chuẩn trung tâm sát hạch lái xe.
4. Công khai mức thu phí sát hạch và giá các dịch vụ khác.
5. Bảo đảm an toàn cho các kỳ sát hạch lái xe; phối hợp các đơn vị, cơ quan liên quan giải quyết khi có các vụ việc tai nạn, mất an toàn xảy ra.
6. Thực hiện chế độ báo cáo, công khai lịch sát hạch trên Trang thông tin điện tử của trung tâm sát hạch, lƣu trữ hồ sơ kết quả sát hạch theo quy định.
7.45 Thực hiện giám sát bằng hệ thống Camera đối với phòng sát hạch lý thuyết, sân sát hạch lái xe trong hình tại các khu vực có bài sát hạch: Xuất phát, dừng và khởi hành xe trên dốc, qua vệt bánh xe, qua ngã tƣ, ghép xe vào nơi đỗ và bài kết thúc. Hệ thống sử dụng camera IP, có độ phân giải HD trở lên, có giao diện tƣơng tác, kết nối đáp ứng tối thiểu theo tiêu chuẩn mở ONVIF, đƣợc đồng bộ về thời gian với máy chủ sát hạch lý thuyết, máy tính điều hành thiết bị chấm điểm thực hành lái xe trong hình; đảm bảo kết nối trực tuyến, truyền dữ liệu hình ảnh (dạng video) theo giao thức chuẩn mở sử dụng cho trao đổi dữ liệu hai chiều thời gian thực giữa máy chủ và máy trạm (websocket) về Tổng cục Đƣờng bộ Việt Nam để quản lý, giám sát, lƣu trữ và chia sẻ dữ liệu với các Sở Giao thông vận tải và các cơ quan nhà nƣớc có thẩm quyền để thực hiện chức năng quản lý nhà nƣớc. Dữ liệu hình ảnh (dạng video) giám sát phòng sát hạch lý thuyết, sân sát hạch lái xe trong hình phải công khai trực tiếp trên màn hình lắp đặt tại phòng chờ sát hạch và lƣu trữ ở trung tâm sát hạch theo quy định. Hệ thống các thiết bị nói trên phải đảm bảo tính bảo mật, ngăn chặn các truy cập trái phép từ bên ngoài.
8.46 Tiếp nhận, sử dụng phần mềm mô phỏng các tình huống giao thông do Tổng cục Đƣờng bộ Việt Nam chuyển giao để sát hạch lái xe theo lộ trình quy định tại khoản 4 Điều 47 của Thông tƣ này.
Mục 2 NGƢỜI DỰ SÁT HẠCH LÁI XE
Điều 19. Hồ sơ dự sát hạch lái xe
1. Đối với ngƣời dự sát hạch lái xe lần đầu
Cơ sở đào tạo lái xe lập 01 bộ hồ sơ, gửi trực tiếp tại Tổng cục Đƣờng bộ Việt Nam hoặc Sở Giao thông vận tải. Hồ sơ bao gồm:
a) Hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều 9 của Thông tƣ này;
b) Chứng chỉ sơ cấp hoặc chứng chỉ đào tạo đối với ngƣời dự sát hạch lái xe hạng A4, B1, B2 và C;
c) Danh sách đề nghị sát hạch của cơ sở đào tạo lái xe có tên của ngƣời dự sát hạch.
2. Đối với ngƣời dự sát hạch nâng hạng giấy phép lái xe lên hạng B1, B2, C, D, E và các hạng F
Cơ sở đào tạo lái xe lập 01 bộ hồ sơ, gửi trực tiếp tại Tổng cục Đƣờng bộ Việt Nam hoặc Sở Giao thông vận tải. Hồ sơ bao gồm:
a) Hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều 9 của Thông tƣ này;
b) Chứng chỉ đào tạo nâng hạng;
c) Danh sách đề nghị sát hạch của cơ sở đào tạo lái xe có tên của ngƣời dự sát hạch nâng hạng.
3. Đối với ngƣời dự sát hạch lại do giấy phép lái xe quá thời hạn sử dụng theo quy định
Ngƣời lái xe lập 01 bộ hồ sơ, gửi trực tiếp tại Tổng cục Đƣờng bộ Việt Nam hoặc Sở Giao thông vận tải. Hồ sơ bao gồm:
a) Giấy tờ quy định tại điểm b, điểm c và điểm d khoản 1 Điều 9 của Thông tƣ này;
b) Đơn đề nghị đổi (cấp lại) giấy phép lái xe theo mẫu quy định tại Phụ lục 19 ban hành kèm theo Thông tƣ này;
c)47 (được bãi bỏ)
4. Đối với ngƣời dự sát hạch lại do bị mất giấy phép lái xe
Ngƣời lái xe lập 01 bộ hồ sơ, gửi trực tiếp tại Tổng cục Đƣờng bộ Việt Nam hoặc Sở Giao thông vận tải. Hồ sơ bao gồm:
a) Giấy tờ quy định tại điểm b, điểm c và điểm d khoản 1 Điều 9 của Thông tƣ này;
b) Đơn đề nghị đổi (cấp lại) giấy phép lái xe theo mẫu quy định tại Phụ lục 19 ban hành kèm theo Thông tƣ này có ghi ngày tiếp nhận hồ sơ của cơ quan tiếp nhận;
c) Bản chính hồ sơ gốc của giấy phép lái xe bị mất (nếu có).
Điều 20. 48 (được bãi bỏ)
Mục 3 QUY TRÌNH SÁT HẠCH LÁI XE
Điều 21. Nội dung và quy trình sát hạch lái xe
1. Việc sát hạch để cấp giấy phép lái xe ô tô phải đƣợc thực hiện tại các trung tâm sát hạch lái xe có đủ điều kiện hoạt động (sau đây gọi là trung tâm sát hạch).
2. Việc sát hạch để cấp giấy phép lái xe hạng A1, A2, A3 và A4 ở các đô thị từ loại 2 trở lên phải đƣợc thực hiện tại các trung tâm sát hạch lái xe có đủ điều kiện hoạt động; các địa bàn khác thực hiện tại các sân sát hạch có đủ các hạng mục công trình cơ bản, phòng sát hạch lý thuyết, sân sát hạch và xe cơ giới dùng để sát hạch của từng hạng giấy phép lái xe theo quy định của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về trung tâm sát hạch lái xe cơ giới đƣờng bộ.
3. Nội dung sát hạch cấp giấy phép lái xe
a) Sát hạch lý thuyết: gồm các câu hỏi liên quan đến quy định của pháp luật giao thông đƣờng bộ, kỹ thuật lái xe, ngoài ra còn có nội dung liên quan đến cấu tạo và sửa chữa thông thƣờng, nghiệp vụ vận tải (đối với giấy phép lái xe hạng A3, A4); cấu tạo và sửa chữa thông thƣờng, đạo đức ngƣời lái xe (đối với giấy phép lái xe ô tô hạng B1); cấu tạo và sửa chữa thông thƣờng, nghiệp vụ vận tải, đạo đức ngƣời lái xe (đối với giấy phép lái xe ô tô từ hạng B2 trở lên).
Ngƣời dự sát hạch lái xe hạng A1 có giấy phép lái xe ô tô do ngành Giao thông vận tải cấp đƣợc miễn sát hạch lý thuyết.
b) Sát hạch thực hành lái xe trong hình đối với các hạng A1, A2
Ngƣời dự sát hạch phải điều khiển xe mô tô qua 04 bài sát hạch: đi theo hình số 8, qua vạch đƣờng thẳng, qua đƣờng có vạch cản, qua đƣờng gồ ghề.
c) Sát hạch thực hành lái xe trong hình đối với các hạng A3, A4
Ngƣời dự sát hạch phải điều khiển xe tiến qua hình chữ chi và lùi theo hƣớng ngƣợc lại.
d) Sát hạch thực hành lái xe trong hình đối với các hạng B1, B2, C, D và E
Ngƣời dự sát hạch phải thực hiện đúng trình tự và điều khiển xe qua các bài sát hạch đã bố trí tại trung tâm sát hạch nhƣ: xuất phát, dừng xe nhƣờng đƣờng cho ngƣời đi bộ, dừng và khởi hành xe trên dốc, qua vệt bánh xe và đƣờng vòng vuông góc, qua ngã tƣ có đèn tín hiệu điều khiển giao thông, qua đƣờng vòng quanh co, ghép xe vào nơi đỗ (hạng B1, B2 và C thực hiện ghép xe dọc; hạng B1, B2 và D, E thực hiện ghép xe ngang), tạm dừng ở chỗ có đƣờng sắt chạy qua, thao tác khi gặp tình huống nguy hiểm, thay đổi số trên đƣờng bằng, kết thúc.
đ) Sát hạch thực hành lái xe trong hình đối với các hạng FB2, FD và FE
Ngƣời dự sát hạch điều khiển xe qua bài sát hạch: tiến qua hình có 05 cọc chuẩn và vòng trở lại.
e) Sát hạch thực hành lái xe trong hình đối với hạng FC
Ngƣời dự sát hạch điều khiển xe qua 02 bài sát hạch: tiến qua hình có 05 cọc chuẩn và vòng trở lại; ghép xe dọc vào nơi đỗ.
g) Sát hạch thực hành lái xe trên đƣờng: ngƣời dự sát hạch điều khiển xe ô tô sát hạch, xử lý các tình huống trên đƣờng giao thông và thực hiện hiệu lệnh của sát hạch viên.
h)49 Sát hạch lái xe ô tô bằng phần mềm mô phỏng các tình huống giao thông: Ngƣời dự sát hạch xử lý các tình huống mô phỏng xuất hiện trên máy tính;
i)50 Sát hạch thực hành lái xe trong hình để cấp giấy phép lái xe hạng A1 cho ngƣời khuyết tật điều khiển xe mô tô ba bánh dùng cho ngƣời khuyết tật.
Ngƣời dự sát hạch phải điều khiển xe tiến qua hình chữ chi.
4. Việc tổ chức sát hạch lái xe đƣợc thực hiện nhƣ sau:
a) Sát hạch lý thuyết đối với hạng A1 ở các đô thị từ loại 2 trở lên thực hiện trên máy vi tính; các địa bàn khác thực hiện trắc nghiệm trên giấy hoặc trên máy vi tính; phòng sát hạch lý thuyết có camera giám sát quá trình sát hạch;
b) Sát hạch lý thuyết đối với các hạng A2, A3, A4, B1, B2, C, D, E và các hạng F thực hiện trên máy vi tính; phòng sát hạch lý thuyết có camera giám sát và công khai quá trình sát hạch;
c) Sát hạch thực hành lái xe trong hình đối với các hạng A1, A2 ở các đô thị từ loại 3 trở lên phải sử dụng thiết bị chấm điểm tự động; các địa bàn khác có khoảng cách đến trung tâm đô thị từ loại 3 trở lên dƣới 100 km phải sử dụng thiết bị chấm điểm tự động từ ngày 01 tháng 7 năm 2018;
d) Sát hạch thực hành lái xe trong hình đối với các hạng F thực hiện tại trung tâm sát hạch lái xe hoặc sân sát hạch có đủ điều kiện thuộc trung tâm sát hạch lái xe;
đ) Sát hạch thực hành lái xe trong hình đối với các hạng B1, B2, C, D, E thực hiện tại trung tâm sát hạch có thiết bị chấm điểm tự động, không có sát hạch viên ngồi trên xe sát hạch;
e) Sát hạch thực hành lái xe trên đƣờng giao thông áp dụng đối với các hạng B1, B2, C, D, E và F;
g) Sát hạch thực hành lái xe trên đƣờng đối với các hạng B1, B2, C, D và E phải sử dụng thiết bị chấm điểm tự động và có một sát hạch viên trên xe.
h)51 Sát hạch lái xe ô tô bằng phần mềm mô phỏng các tình huống giao thông thực hiện tại trung tâm sát hạch.
5. Tổng cục Đƣờng bộ Việt Nam hƣớng dẫn cụ thể quy trình sát hạch lái xe.
Điều 22. Chuẩn bị kỳ sát hạch
Cơ quan quản lý sát hạch thực hiện các công việc sau:
1. Đối với kỳ sát hạch lái xe các hạng A1, A2
a) Tiếp nhận báo cáo đăng ký sát hạch cấp giấy phép lái xe mô tô các hạng A1, A2 do cơ sở đào tạo gửi;
b) Kiểm tra hồ sơ và điều kiện ngƣời dự sát hạch theo quy định tại Điều 19 và Điều 20 của Thông tƣ này;
c) Trình Tổng cục trƣởng Tổng cục Đƣờng bộ Việt Nam hoặc Giám đốc Sở Giao thông vận tải ban hành quyết định tổ chức kỳ sát hạch; thành lập Tổ sát hạch.
2. Đối với kỳ sát hạch lái xe các hạng A3, A4, B1, B2, C, D, E và F
a) Tiếp nhận báo cáo đăng ký sát hạch lái xe, danh sách học viên (báo cáo 1), danh sách đề nghị xác minh giấy phép lái xe đã cấp của cơ sở đào tạo theo mẫu quy định tại Phụ lục 3a, Phụ lục 3b và Phụ lục 3c ban hành kèm theo Thông tƣ này;
b) Tiếp nhận báo cáo đề nghị tổ chức sát hạch lái xe kèm danh sách thí sinh dự sát hạch (báo cáo 2) của cơ sở đào tạo theo mẫu quy định tại Phụ lục 11a và Phụ lục 11b ban hành kèm theo Thông tƣ này. Báo cáo 2 gửi bằng đƣờng bƣu chính và truyền dữ liệu qua hệ thống thông tin giấy phép lái xe về Tổng cục Đƣờng bộ Việt Nam hoặc Sở Giao thông vận tải trƣớc kỳ sát hạch 07 ngày làm việc;
c) Kiểm tra hồ sơ và điều kiện ngƣời dự sát hạch để cấp giấy phép lái xe các hạng A3, A4, B1, B2, C, D, E và F theo quy định tại Điều 19 và Điều 20 của Thông tƣ này và ngƣời dự sát hạch phải có tên trong danh sách học viên (báo cáo 1), danh sách thí sinh dự sát hạch (báo cáo 2) và có bản xác minh giấy phép lái xe đã cấp (đối với trƣờng hợp nâng hạng giấy phép lái xe);
Ngƣời đƣợc giao nhiệm vụ kiểm tra, duyệt hồ sơ thí sinh dự sát hạch phối hợp với cơ sở đào tạo lập biên bản kiểm tra hồ sơ theo mẫu quy định tại Phụ lục 11c ban hành kèm theo Thông tƣ này.
d) Dự kiến kế hoạch sát hạch và thông báo cho cơ sở đào tạo và ngƣời dự sát hạch;
đ) Trình Tổng cục trƣởng Tổng cục Đƣờng bộ Việt Nam hoặc Giám đốc Sở Giao thông vận tải duyệt và ra quyết định tổ chức kỳ sát hạch lái xe; thành lập Hội đồng sát hạch, Tổ sát hạch theo mẫu quy định tại Phụ lục 12a ban hành kèm theo Thông tƣ này và danh sách thí sinh dự sát hạch để cấp giấy phép lái xe các hạng theo mẫu quy định tại các Phụ lục 12b và Phụ lục 12c ban hành kèm theo Thông tƣ này.
3. Đối với việc sát hạch để cấp lại giấy phép lái xe do bị quá hạn, bị mất
a) Rà soát, kiểm tra các điều kiện theo quy định tại Điều 36, lập danh sách thí sinh dự sát hạch lại theo mẫu quy định tại Phụ lục 13 ban hành kèm theo Thông tƣ này, trình Tổng cục trƣởng Tổng cục Đƣờng bộ Việt Nam hoặc Giám đốc Sở Giao thông vận tải ra quyết định tổ chức cùng với kỳ sát hạch lái xe quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này; trƣờng hợp chƣa có kỳ sát hạch lái xe phù hợp, có thể thành lập Hội đồng, Tổ sát hạch lái xe theo quy định (thành phần Hội đồng, Tổ sát hạch không có thành viên của cơ sở đào tạo);
b) Đối với địa phƣơng chƣa có trung tâm sát hạch lái xe loại 1, loại 2: nếu chỉ có thí sinh sát hạch lại lý thuyết thì có thể tổ chức sát hạch tại địa phƣơng theo bộ đề hoặc phần mềm sát hạch do Tổng cục Đƣờng bộ Việt Nam chuyển giao; nếu sát hạch lại cả lý thuyết và thực hành thì phải sát hạch tại trung tâm sát hạch lái xe của địa phƣơng khác theo quy định.
Điều 23. Hội đồng sát hạch
1. Hội đồng sát hạch do Tổng cục trƣởng Tổng cục Đƣờng bộ Việt Nam hoặc Giám đốc Sở Giao thông vận tải thành lập
a) Hội đồng làm việc phải có ít nhất 2/3 số thành viên tham dự, quyết định theo đa số; trƣờng hợp các thành viên trong hội đồng có ý kiến ngang nhau thì thực hiện theo kết luận của Chủ tịch hội đồng;
b) Hội đồng sát hạch tự giải thể khi kết thúc kỳ sát hạch.
2. Thành phần của Hội đồng sát hạch
a)52 Chủ tịch hội đồng là ngƣời đại diện của Tổng cục Đƣờng bộ Việt Nam hoặc Sở Giao thông vận tải, có giấy phép lái xe ô tô, đƣợc lãnh đạo Tổng cục Đƣờng bộ Việt Nam hoặc lãnh đạo Sở Giao thông vận tải giao nhiệm vụ;
b) Các ủy viên gồm: Giám đốc trung tâm sát hạch lái xe, Thủ trƣởng cơ sở đào tạo lái xe, Tổ trƣởng Tổ sát hạch và Ủy viên thƣ ký; Ủy viên thƣ ký là ngƣời của Cơ quan quản lý sát hạch thuộc Tổng cục Đƣờng bộ Việt Nam hoặc Sở Giao thông vận tải.
3. Nhiệm vụ của Hội đồng sát hạch
a) Chỉ đạo kiểm tra và yêu cầu hoàn thiện các điều kiện tổ chức kỳ sát hạch;
b) Phân công và sắp xếp kế hoạch thực hiện kỳ sát hạch;
c) Phổ biến, hƣớng dẫn các quy định, nội quy sát hạch, thông báo mức phí, lệ phí sát hạch, cấp giấy phép lái xe và các quy định cần thiết cho các sát hạch viên và ngƣời dự sát hạch;
d) Tổ chức kỳ sát hạch theo quy định;
đ) Lập biên bản xử lý các vi phạm quy định sát hạch theo quyền hạn đƣợc giao và báo cáo cơ quan có thẩm quyền;
e) Yêu cầu cơ sở đào tạo và ngƣời dự sát hạch bồi thƣờng thiệt hại nếu để xảy ra tai nạn (do lỗi của thí sinh dự sát hạch gây ra) trong quá trình sát hạch lái xe trong hình;
g) Tổng hợp kết quả kỳ sát hạch và ký xác nhận biên bản;
h) Gửi, lƣu trữ các văn bản, tài liệu của kỳ sát hạch tại cơ sở đào tạo, trung tâm sát hạch lái xe và Cơ quan quản lý sát hạch.
Điều 24. Tổ sát hạch
1. Tổ sát hạch do Tổng cục trƣởng Tổng cục Đƣờng bộ Việt Nam hoặc Giám đốc Sở Giao thông vận tải thành lập.
a) Tổ sát hạch chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Hội đồng sát hạch. Tổ sát hạch cấp giấy phép lái xe hạng A1, A2 chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Cơ quan quản lý sát hạch;
b) Tổ sát hạch tự giải thể khi kết thúc kỳ sát hạch.
2. Tổ sát hạch gồm Tổ trƣởng và các sát hạch viên
a) Tổ trƣởng là sát hạch viên và là ngƣời của Cơ quan quản lý sát hạch thuộc Sở Giao thông vận tải hoặc Tổng cục Đƣờng bộ Việt Nam; khi thực hiện nhiệm vụ tại kỳ sát hạch lái xe ô tô phải có thẻ sát hạch viên lái xe ô tô;
b) Sát hạch viên là ngƣời của Tổng cục Đƣờng bộ Việt Nam, Sở Giao thông vận tải (trừ thanh tra viên, công chức thanh tra) và giáo viên của cơ sở đào tạo lái xe. Giáo viên của cơ sở đào tạo lái xe phải có thâm niên giảng dạy và đóng bảo hiểm xã hội liên tục tối thiểu 03 năm, không đƣợc sát hạch đối với học viên do cơ sở trực tiếp đào tạo.
3. Tiêu chuẩn của sát hạch viên
a)53 Có tƣ cách đạo đức tốt, không trong thời gian bị xử lý kỷ luật;
b) Có bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên. Đối với sát hạch viên đã có thẻ trƣớc ngày Thông tƣ này có hiệu lực, nếu chƣa đáp ứng đƣợc tiêu chuẩn này, sau 03 năm phải hoàn thiện để đáp ứng;
c) Có giấy phép lái xe tƣơng ứng với hạng xe sát hạch ít nhất 03 năm;
d) Đƣợc tập huấn về nghiệp vụ sát hạch và đƣợc Tổng cục trƣởng Tổng cục Đƣờng bộ Việt Nam cấp thẻ sát hạch viên.
4. Thẻ sát hạch viên có thời hạn 03 năm, theo mẫu quy định tại Phụ lục 14 ban hành kèm theo Thông tƣ này.
5. Nhiệm vụ của Tổ sát hạch
a) Kiểm tra phƣơng tiện, trang thiết bị chấm điểm, sân sát hạch, phƣơng án bảo đảm an toàn trong quá trình sát hạch;
b)54 Yêu cầu thí sinh chấp hành nội quy sát hạch; không để ngƣời không có nhiệm vụ vào phòng sát hạch lý thuyết, sân sát hạch và khu vực sát hạch lái xe ô tô bằng phần mềm mô phỏng các tình huống giao thông;
c) Lập biên bản, xử lý các trƣờng hợp vi phạm nội quy trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn đƣợc giao hoặc báo cáo Hội đồng sát hạch;
d) Sát hạch, tổng hợp kết quả, đánh giá kỳ sát hạch để báo cáo Hội đồng sát hạch hoặc Cơ quan quản lý sát hạch (đối với sát hạch cấp giấy phép lái xe các hạng A1, A2);
đ) Sát hạch viên chịu trách nhiệm trực tiếp về kết quả sát hạch. Tổ trƣởng Tổ sát hạch chịu trách nhiệm về kết quả chung của kỳ sát hạch.
6.55 Trang phục của sát hạch viên
a) Khi thi hành nhiệm vụ, sát hạch viên phải mặc trang phục theo quy định tại Phụ lục 25 ban hành kèm theo Thông tƣ này và đeo thẻ sát hạch viên theo quy định tại khoản 4 Điều này.
b) Trang phục
Trang phục của sát hạch viên lái xe cơ giới đƣờng bộ bao gồm: Áo, quần, váy nữ, cà vạt (cravat), thắt lƣng, giầy da, bít tất và băng đỏ (đối với Tổ trƣởng sát hạch).
a) Tiêu chuẩn và niên hạn cấp phát
| STT | Tên trang phục | Số lƣợng | Niên hạn cấp phát |
| 1 | Áo Vest | 01 chiếc | 03 năm |
| 2 | Áo thu - đông | 02 chiếc | 03 năm |
| 3 | Áo xuân - hè | 02 chiếc | 03 năm |
| 4 | Quần nam | 02 chiếc | 03 năm |
| 5 | Quần nữ | 01 chiếc | 03 năm |
| 6 | Váy nữ | 01 chiếc | 03 năm |
| 7 | Giầy da | 01 đôi | 03 năm |
| 8 | Cà vạt | 01 chiếc | 03 năm |
| 9 | Thắt lƣng | 01 chiếc | 03 năm |
| 10 | Bít tất | 06 đôi | 03 năm |
| 11 | Băng đỏ | 01 chiếc | 03 năm |
d) Quản lý và sử dụng trang phục
Sát hạch viên đƣợc cấp trang phục để sử dụng khi thi hành công vụ tại các kỳ sát hạch và có trách nhiệm giữ gìn bảo quản trang phục theo quy định; kinh phí mua sắm trang phục theo quy định của pháp luật.
Điều 25. Trình tự tổ chức sát hạch
1. Họp Hội đồng sát hạch và khai mạc kỳ sát hạch
a) Trƣớc khi tổ chức sát hạch, Chủ tịch Hội đồng sát hạch tổ chức họp Hội đồng, Tổ sát hạch, Tổ giám sát (nếu có), phân công nhiệm vụ của từng thành viên trong kỳ sát hạch;
b) Tổ chức khai mạc kỳ sát hạch để công bố quyết định tổ chức kỳ sát hạch, phổ biến các nội dung có liên quan của kỳ sát hạch cho ngƣời dự sát hạch.
2. Sát hạch theo nội dung, quy trình sát hạch.
3. Kết thúc kỳ sát hạch
a) Đối với kỳ sát hạch lái xe các hạng A3, A4, B1, B2, C, D, E và F: Chủ tịch Hội đồng sát hạch tổ chức họp Hội đồng, Tổ sát hạch, Tổ giám sát (nếu có), Tổ trƣởng Tổ sát hạch báo cáo kết quả sát hạch và thống nhất ký biên bản tổng hợp kết quả sát hạch. Chủ tịch Hội đồng sát hạch ký tên và đóng dấu vào biên bản tổng hợp kết quả sát hạch lái xe của ngƣời dự sát hạch trúng tuyển theo mẫu quy định tại Phụ lục 15a ban hành kèm theo Thông tƣ này;
b) Đối với kỳ sát hạch lái xe mô tô các hạng A1, A2: Tổ trƣởng Tổ sát hạch tổ chức họp các thành viên của Tổ sát hạch, Giám đốc cơ sở đào tạo lái xe, Tổ giám sát (nếu có) thông qua kết quả sát hạch và thống nhất ký biên bản tổng hợp kết quả kỳ sát hạch. Trƣởng Cơ quan quản lý sát hạch ký tên và đóng dấu xác nhận vào biên bản tổng hợp kết quả sát hạch lái xe của ngƣời dự sát hạch trúng tuyển theo mẫu quy định tại Phụ lục 15b ban hành kèm theo Thông tƣ này.
Biên bản tổng hợp kết quả sát hạch lái xe là hồ sơ gốc, giao cho ngƣời trúng tuyển kỳ sát hạch tự bảo quản.
Điều 26. Giám sát kỳ sát hạch
1. Căn cứ tình hình thực tế, Tổng cục Đƣờng bộ Việt Nam, Sở Giao thông vận tải tổ chức giám sát đột xuất kỳ sát hạch.
2. Cán bộ giám sát kỳ sát hạch là công chức thanh tra thuộc Tổng cục Đƣờng bộ Việt Nam hoặc công chức thanh tra, thanh tra viên thuộc Sở Giao thông vận tải. Số lƣợng ngƣời giám sát đối với kỳ sát hạch lái xe mô tô là 02 ngƣời, sát hạch lái xe ô tô là 03 ngƣời, trong đó cử một thanh tra viên làm Tổ trƣởng.
3. Khi làm nhiệm vụ giám sát các kỳ sát hạch, ngƣời giám sát phải mặc trang phục theo quy định.
4. Nhiệm vụ của Tổ giám sát khi sát hạch lái xe tại các trung tâm sát hạch có lắp thiết bị chấm điểm tự động
a) Giám sát việc thực hiện đúng nội dung, quy trình sát hạch của Hội đồng sát hạch, Tổ sát hạch; bảo đảm tính công khai, khách quan, minh bạch trong quá trình sát hạch;
b) Giám sát việc kiểm tra nhận dạng ngƣời dự sát hạch trƣớc khi vào phòng sát hạch lý thuyết, sát hạch thực hành lái xe trong hình, trên đƣờng; ngƣời không có nhiệm vụ không đƣợc vào phòng sát hạch lý thuyết;
c) Giám sát việc thực hiện đúng đoạn đƣờng cho phép tổ chức sát hạch lái xe trên đƣờng; theo dõi, thu nhận các thông tin liên quan đến kỳ sát hạch;
d) Cán bộ giám sát làm việc độc lập, không vào phòng sát hạch lý thuyết, không lên xe sát hạch, không làm thay nhiệm vụ của sát hạch viên.
5. Nhiệm vụ của Tổ giám sát khi sát hạch lái xe tại các trung tâm sát hạch chƣa lắp thiết bị chấm điểm tự động
Ngoài nhiệm vụ quy định tại các điểm a, b, d khoản 4 Điều này phải giám sát việc chuẩn bị bộ đề sát hạch lý thuyết đúng quy định, không bị đánh dấu.
6. Quyền hạn của Tổ giám sát
a) Khi phát hiện sai phạm phải lập biên bản, đề nghị Hội đồng sát hạch, Tổ sát hạch xử lý kịp thời, đúng quy định;
b) Báo cáo Tổng cục trƣởng Tổng cục Đƣờng bộ Việt Nam hoặc Giám đốc Sở Giao thông vận tải để xem xét, xử lý.
7. Kết thúc kỳ sát hạch, Tổ trƣởng Tổ giám sát báo cáo bằng văn bản kết quả giám sát với Tổng cục trƣởng Tổng cục Đƣờng bộ Việt Nam hoặc Giám đốc Sở Giao thông vận tải.
Điều 27. Công nhận kết quả sát hạch 56
1. Xét công nhận kết quả sát hạch đối với ngƣời dự sát hạch lái xe hạng A1, A2, A3 và A4:
a) Thí sinh đạt nội dung sát hạch lý thuyết và thực hành lái xe trong hình thì đƣợc công nhận trúng tuyển;
b) Thí sinh không đƣợc công nhận trúng tuyển đƣợc đăng ký sát hạch lại kể từ kỳ sát hạch tiếp theo, với cùng một cơ quan quản lý sát hạch cấp giấy phép lái xe;
c) Thí sinh không đạt nội dung sát hạch lý thuyết thì không đƣợc dự nội dung sát hạch thực hành lái xe trong hình;
d) Thí sinh đạt nội dung sát hạch lý thuyết nhƣng không đạt nội dung sát hạch thực hành lái xe trong hình thì đƣợc bảo lƣu kết quả sát hạch lý thuyết trong thời gian 01 năm kể từ ngày đạt kết quả sát hạch; nếu muốn dự sát hạch phải đáp ứng điều kiện về độ tuổi, giấy khám sức khỏe của ngƣời lái xe do cơ sở y tế có thẩm quyền cấp còn giá trị sử dụng theo quy định và phải có tên trong biên bản xác nhận vắng, trƣợt của Hội đồng sát hạch hoặc Tổ sát hạch kỳ trƣớc.
đ) Thí sinh mang điện thoại hoặc thiết bị truyền tin trong phòng sát hạch lý thuyết hoặc có các hành vi gian dối khác làm sai lệch kết quả sát hạch sẽ bị đình chỉ làm bài, hủy bỏ kết quả sát hạch.
2. Xét công nhận kết quả sát hạch đối với ngƣời dự sát hạch lái xe hạng B1 số tự động, hạng B1, B2, C, D, E và các hạng F:
a) Thí sinh đạt nội dung sát hạch lý thuyết, sát hạch lái xe ô tô bằng phần mềm mô phỏng các tình huống giao thông, thực hành lái xe trong hình và trên đƣờng thì đƣợc công nhận trúng tuyển;
b) Thí sinh không đƣợc công nhận trúng tuyển đƣợc đăng ký sát hạch lại kể từ kỳ sát hạch tiếp theo, với cùng một cơ quan quản lý sát hạch cấp giấy phép lái xe;
c) Thí sinh không đạt nội dung sát hạch lý thuyết thì không đƣợc sát hạch nội dung sát hạch lái xe ô tô bằng phần mềm mô phỏng các tình huống giao thông; không đạt nội dung sát hạch lái xe ô tô bằng phần mềm mô phỏng các tình huống giao thông thì không đƣợc sát hạch thực hành lái xe trong hình; không đạt nội dung sát hạch thực hành lái xe trong hình thì không đƣợc sát hạch nội dung sát hạch lái xe trên đƣờng;
d) Thí sinh đạt nội dung sát hạch lý thuyết, phần mềm mô phỏng các tình huống giao thông, thực hành lái xe trong hình đƣợc bảo lƣu kết quả nội dung sát hạch đạt trong thời gian 01 năm, kể từ ngày có nội dung sát hạch đạt tại kỳ sát hạch gần nhất; nếu muốn dự sát hạch phải đáp ứng điều kiện về độ tuổi, giấy khám sức khỏe của ngƣời lái xe do cơ sở y tế có thẩm quyền cấp còn giá trị sử dụng theo quy định và phải có tên trong biên bản xác nhận vắng, trƣợt của Hội đồng sát hạch hoặc Tổ sát hạch kỳ trƣớc.
đ) Thí sinh mang điện thoại hoặc thiết bị truyền tin trong phòng sát hạch lý thuyết, trên xe sát hạch hoặc có các hành vi gian dối khác làm sai lệch kết quả sát hạch sẽ bị đình chỉ làm bài, hủy bỏ kết quả sát hạch.
3. Cơ quan quản lý sát hạch rà soát, tổng hợp kết quả, trình Tổng cục trƣởng Tổng cục Đƣờng bộ Việt Nam hoặc Giám đốc Sở Giao thông vận tải ra quyết định công nhận trúng tuyển kỳ sát hạch kèm theo danh sách thí sinh trúng tuyển đƣợc cấp giấy phép lái xe theo mẫu quy định tại Phụ lục 16a và Phụ lục 16b ban hành kèm theo Thông tƣ này.
Điều 28. Lƣu trữ hồ sơ kết quả sát hạch
1. Sau mỗi kỳ sát hạch, Cơ quan quản lý sát hạch chịu trách nhiệm lƣu trữ hồ sơ của kỳ sát hạch, bao gồm:
a) Danh sách học viên (báo cáo 1);
b) Danh sách thí sinh dự sát hạch (báo cáo 2);
c) Biên bản kiểm tra hồ sơ thí sinh;
d) Quyết định tổ chức kỳ sát hạch lái xe;
đ) Biên bản phân công nhiệm vụ của Hội đồng sát hạch lái xe;
e) Biên bản phân công nhiệm vụ của Tổ sát hạch lái xe;
g) Biên bản tổng hợp kết quả kỳ sát hạch;
h)57 Danh sách thí sinh đạt, vắng, trƣợt các nội dung sát hạch;
i) Quyết định công nhận trúng tuyển kỳ sát hạch;
k) Danh sách thí sinh trúng tuyển đƣợc cấp giấy phép lái xe;
l) Các tài liệu khác có liên quan đến kỳ sát hạch.
2. Cơ sở đào tạo lƣu trữ hồ sơ của kỳ sát hạch bao gồm:
a) Tài liệu tại các điểm a, b, c, d, g, h, i, k khoản 1 Điều này;
b)58 Lƣu trữ, bảo quản bài sát hạch lý thuyết, bài sát hạch lái xe trên phần mềm mô phỏng các tình huống giao thông, biên bản sát hạch thực hành lái xe trong hình của từng kỳ sát hạch có đầy đủ chữ kỹ của ngƣời dự sát hạch và sát hạch viên;
c) Lƣu trữ, bảo quản biên bản sát hạch thực hành lái xe trên đƣờng của từng kỳ sát hạch, gồm: chữ ký của ngƣời dự sát hạch tại phiếu in kết quả trên ô tô sát hạch và biên bản sát hạch thực hành lái xe trên đƣờng có chữ ký của sát hạch viên.
d)59 Lƣu trữ, bảo quản bản sao các tài liệu quy định tại điểm b, điểm c, điểm d khoản 1 và điểm b, điểm c khoản 2 Điều 9 của Thông tƣ này đối với ngƣời trúng tuyển đƣợc cấp giấy phép lái xe.
3. Trung tâm sát hạch lƣu trữ hồ sơ của kỳ sát hạch bao gồm:
a)60 Các tài liệu quy định tại các điểm d, g và h khoản 1 Điều này;
b)61 (được bãi bỏ)
c)62 (được bãi bỏ)
d)63 (được bãi bỏ)
đ)64 Dữ liệu giám sát phòng sát hạch lý thuyết, sân sát hạch lái xe trong hình; dữ liệu kết quả sát hạch lý thuyết, thực hành lái xe trong hình, phần mềm mô phỏng các tình huống giao thông và sát hạch trên đƣờng.
e)65 Danh sách, kết quả sát hạch lái xe trên phần mềm mô phỏng các tình huống giao thông.
4. Ngƣời dự sát hạch tự bảo quản hồ sơ lái xe.
5. Thời gian lƣu trữ hồ sơ
a) Không thời hạn đối với các tài liệu quy định tại điểm i và điểm k khoản 1 Điều này;
b)66 05 năm đối với các tài liệu quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e, g, h khoản 1 Điều này;
c)67 (được bãi bỏ)
d)68 02 năm đối với các tài liệu quy định tại điểm đ khoản 3 Điều này, bài thi tốt nghiệp cuối khóa và các tài liệu còn lại;
Chƣơng III
QUẢN LÝ SÁT HẠCH, CẤP GIẤY PHÉP LÁI XE
Điều 29. Cơ quan quản lý sát hạch, cấp giấy phép lái xe
1. Tổng cục Đƣờng bộ Việt Nam chịu trách nhiệm quản lý về sát hạch, cấp giấy phép lái xe trong phạm vi cả nƣớc; Vụ Quản lý phƣơng tiện và Ngƣời lái là
61 Điểm này đƣợc bãi bỏ theo quy định tại khoản 31 Điều 1 của Thông tƣ số 38/2019/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung một số điều Thông tƣ số 12/2017/TT-BGTVT ngày 15 tháng 4 năm 2017 của Bộ trƣởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đƣờng bộ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2019.
62 Điểm này đƣợc bãi bỏ theo quy định tại khoản 31 Điều 1 của Thông tƣ số 38/2019/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung một số điều Thông tƣ số 12/2017/TT-BGTVT ngày 15 tháng 4 năm 2017 của Bộ trƣởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đƣờng bộ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2019.
63 Điểm này đƣợc bãi bỏ theo quy định tại khoản 31 Điều 1 của Thông tƣ số 38/2019/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung một số điều Thông tƣ số 12/2017/TT-BGTVT ngày 15 tháng 4 năm 2017 của Bộ trƣởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đƣờng bộ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2019.
64 Điểm này đƣợc sửa đổi theo quy định tại điểm đ khoản 17 Điều 1 của Thông tƣ số 38/2019/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung một số điều Thông tƣ số 12/2017/TT-BGTVT ngày 15 tháng 4 năm 2017 của Bộ trƣởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đƣờng bộ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2019. 65 Điểm này đƣợc bổ sung theo quy định tại điểm e khoản 17 Điều 1 của Thông tƣ số 38/2019/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung một số điều Thông tƣ số 12/2017/TT-BGTVT ngày 15 tháng 4 năm 2017 của Bộ trƣởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đƣờng bộ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2019. 66 Điểm này đƣợc bổ sung theo quy định tại điểm g khoản 17 Điều 1 của Thông tƣ số 38/2019/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung một số điều Thông tƣ số 12/2017/TT-BGTVT ngày 15 tháng 4 năm 2017 của Bộ trƣởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đƣờng bộ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2019. 67 Điểm này đƣợc bãi bỏ theo quy định tại khoản 31 Điều 1 của Thông tƣ số 38/2019/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung một số điều Thông tƣ số 12/2017/TT-BGTVT ngày 15 tháng 4 năm 2017 của Bộ trƣởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đƣờng bộ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2019.
68 Điểm này đƣợc sửa đổi theo quy định tại điểm h khoản 17 Điều 1 của Thông tƣ số 38/2019/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung một số điều Thông tƣ số 12/2017/TT-BGTVT ngày 15 tháng 4 năm 2017 của Bộ trƣởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đƣờng bộ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2019. tổ chức tham mƣu giúp Tổng Cục trƣởng thực hiện chức năng, nhiệm vụ quản lý sát hạch, cấp giấy phép lái xe (gọi là cơ quan quản lý sát hạch).
2. Sở Giao thông vận tải chịu trách nhiệm quản lý sát hạch, cấp giấy phép lái xe trong phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ƣơng; Phòng đƣợc giao nhiệm vụ quản lý về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe là tổ chức tham mƣu giúp Giám đốc Sở thực hiện chức năng, nhiệm vụ quản lý sát hạch, cấp giấy phép lái xe (gọi là cơ quan quản lý sát hạch).
Điều 30. Tổng cục Đƣờng bộ Việt Nam
1.69 (được bãi bỏ)
2.70 Ban hành Bộ câu hỏi và phần mềm dùng cho sát hạch lý thuyết để cấp giấy phép lái xe cơ giới đƣờng bộ và hƣớng dẫn thực hiện thống nhất trong cả nƣớc; xây dựng hệ thống biểu mẫu, sổ sách quản lý nghiệp vụ và các ấn chỉ chuyên ngành phục vụ quản lý công tác sát hạch, cấp giấy phép lái xe.
3. Kiểm tra đột xuất hoặc định kỳ các trung tâm sát hạch lái xe, bảo đảm độ chính xác của các thiết bị chấm điểm tự động theo quy định, trƣờng hợp cần thiết có thể tạm dừng để khắc phục; kiểm tra các kỳ sát hạch tại trung tâm sát hạch, xử lý hoặc báo cáo cơ quan có thẩm quyền để xử lý các vi phạm theo quy định hiện hành.
4.71 Nghiên cứu, xây dựng phần mềm mô phỏng các tình huống giao thông thực tế để hàng năm chuyển giao cho các trung tâm sát hạch cài đặt trên máy tính để sát hạch lái xe; nghiên cứu ứng dụng công nghệ thông tin, quản lý công tác sát hạch, cấp giấy phép lái xe; thiết lập hệ thống mạng thông tin kết nối cơ quan quản lý sát hạch thuộc Tổng cục Đƣờng bộ Việt Nam với các trung tâm sát hạch, cơ quan quản lý sát hạch thuộc Sở Giao thông vận tải và các cơ sở đào tạo lái xe.
5. Chỉ đạo tổ chức thực hiện đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe trong phạm vi cả nƣớc:
a) Hƣớng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ về xây dựng trung tâm sát hạch lái xe;
b) Triển khai và hƣớng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ để các Sở Giao thông vận tải thực hiện dịch vụ công về đổi giấy phép lái xe;
c) Chỉ đạo về nghiệp vụ, hƣớng dẫn và kiểm tra, giám sát hoạt động, kiểm chuẩn phƣơng tiện, trang thiết bị, cơ sở vật chất của các trung tâm sát hạch lái xe theo quy định;
d) Hƣớng dẫn, kiểm tra về nghiệp vụ đối với Cơ quan quản lý sát hạch thuộc Sở Giao thông vận tải;
đ) Xây dựng chƣơng trình, kế hoạch đào tạo, chỉ đạo, tổ chức tập huấn, cấp thẻ sát hạch viên cho đội ngũ sát hạch viên trong cả nƣớc và lƣu trữ hồ sơ sát hạch viên theo quy định; trực tiếp quản lý đội ngũ sát hạch viên thuộc Cơ quan quản lý sát hạch thuộc Tổng cục Đƣờng bộ Việt Nam;
e) Tổ chức sát hạch, cấp giấy phép lái xe đối với học viên học tại các cơ sở đào tạo lái xe đƣợc Bộ Giao thông vận tải giao.
6. Tiếp nhận, xử lý thông tin đổi giấy phép lái xe do Sở Giao thông vận tải chuyển đến; tổ chức cấp, đổi giấy phép lái xe cho các đối tƣợng gồm:
a) Ngƣời lái xe thuộc các cơ quan Trung ƣơng của Đảng, Nhà nƣớc, đoàn thể và các tổ chức quốc tế, ngoại giao có trụ sở cơ quan tại Hà Nội;
b) Ngƣời lái xe do Tổng cục Đƣờng bộ Việt Nam quản lý.
7. Cập nhật các vi phạm của ngƣời lái xe vào Hệ thống thông tin giấy phép lái xe do cơ quan có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính cung cấp.
8. Thực hiện các nhiệm vụ khác liên quan đến sát hạch, cấp giấy phép lái xe do Tổng cục trƣởng Tổng cục Đƣờng bộ Việt Nam giao.
9. Công khai lịch, địa điểm tổ chức các kỳ sát hạch lái xe của tháng sau trƣớc ngày 25 của tháng trƣớc trên Trang thông tin điện tử của Tổng cục Đƣờng bộ Việt Nam.
Điều 31. Sở Giao thông vận tải
1.72 (được bãi bỏ)
2. Tổ chức thực hiện các quy định của Bộ Giao thông vận tải và hƣớng dẫn của Tổng cục Đƣờng bộ Việt Nam về nghiệp vụ sát hạch, cấp giấy phép lái xe.
3. Xây dựng kế hoạch về nhu cầu đào tạo, bồi dƣỡng và trực tiếp quản lý, lƣu trữ hồ sơ của đội ngũ sát hạch viên.
4. Chỉ đạo xây dựng, quản lý hoạt động của trung tâm sát hạch thuộc địa phƣơng.
5. Triển khai nối mạng thông tin với trung tâm sát hạch, các cơ sở đào tạo tại địa phƣơng và với Tổng cục Đƣờng bộ Việt Nam.
6. Triển khai thực hiện dịch vụ công về đổi giấy phép lái xe.
7. Tổ chức các kỳ sát hạch đối với học viên học tại các cơ sở đào tạo lái xe do Sở Giao thông vận tải quản lý; trƣờng hợp việc sát hạch đƣợc tổ chức tại trung tâm sát hạch không thuộc quyền quản lý trực tiếp thì lựa chọn để có kế hoạch tổ chức sát hạch phù hợp.
8. Tiếp nhận, xử lý thông tin đổi giấy phép lái xe, cấp lại giấy phép lái xe quá thời hạn sử dụng do Tổng cục Đƣờng bộ Việt Nam hoặc Sở Giao thông vận tải khác chuyển đến; tổ chức cấp mới, cấp lại giấy phép lái xe bị mất và đổi giấy phép lái xe cho ngƣời lái xe có nhu cầu.
9. Cập nhật các vi phạm của ngƣời lái xe vào Hệ thống thông tin giấy phép lái xe do cơ quan có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính cung cấp.
10. Thực hiện các nhiệm vụ khác liên quan đến sát hạch, cấp giấy phép lái xe do Giám đốc Sở Giao thông vận tải giao.
11. Công khai lịch, địa điểm tổ chức các kỳ sát hạch lái xe của tháng sau trƣớc ngày 25 của tháng trƣớc trên Trang thông tin điện tử của Sở Giao thông vận tải.
Điều 32. Mẫu giấy phép lái xe
1. Mẫu giấy phép lái xe thực hiện theo quy định tại Phụ lục 17 ban hành kèm theo Thông tƣ này.
2. Tổng cục Đƣờng bộ Việt Nam thiết kế tính bảo mật, in, phát hành, hƣớng dẫn và quản lý việc sử dụng giấy phép lái xe trong phạm vi cả nƣớc.
Điều 33. Sử dụng và quản lý giấy phép lái xe
1. Giấy phép lái xe bằng vật liệu PET. cấp cho mỗi ngƣời bảo đảm duy nhất có 01 số quản lý, dùng chung cho cả giấy phép lái xe không thời hạn và giấy phép lái xe có thời hạn.
2. Cá nhân nếu có nhu cầu tích hợp giấy phép lái xe, thì đăng ký vào đơn đề nghị học, sát hạch để cấp giấy phép lái xe quy định tại Phụ lục 7 ban hành kèm theo Thông tƣ này hoặc làm thủ tục đổi giấy phép lái xe theo quy định tại Điều 38 của Thông tƣ này.
3. Ngƣời đã có giấy phép lái xe tích hợp của giấy phép lái xe có thời hạn và không thời hạn, nếu có nhu cầu tách giấy phép lái xe thì làm thủ tục tách giấy phép lái xe theo quy định tại Điều 38 của Thông tƣ này.
4. Ngƣời có giấy phép lái xe chỉ đƣợc lái loại xe ghi trong giấy phép lái xe.
5. Khi đổi, cấp lại, cấp giấy phép lái xe nâng hạng, cơ quan cấp giấy phép lái xe cắt góc giấy phép lái xe cũ và giao cho ngƣời lái xe bảo quản.
6. Giấy phép lái xe phải đƣợc mang theo ngƣời khi lái xe.
7. Giấy phép lái xe bị tƣớc quyền sử dụng hoặc thu hồi theo quy định của pháp luật.
8. Ngƣời có giấy phép lái xe hạng B1 muốn hành nghề lái xe và ngƣời có nhu cầu nâng hạng giấy phép lái xe phải dự khoá đào tạo và sát hạch để đƣợc cấp giấy phép lái xe mới.
9. Ngƣời có giấy phép lái xe hạng B1 số tự động không đƣợc lái loại xe ô tô số cơ khí (số sàn); nếu có nhu cầu lái xe ô tô số cơ khí, phải học bổ sung và sát hạch nội dung thực hành lái xe để đƣợc cấp giấy phép lái xe hạng B1.
10. Ngƣời nƣớc ngoài hoặc ngƣời Việt Nam cƣ trú ở nƣớc ngoài có nhu cầu lái xe ở Việt Nam thực hiện nhƣ sau:
a) Nếu có giấy phép lái xe quốc gia phải làm thủ tục đổi sang giấy phép lái xe tƣơng ứng của Việt Nam;
b) Trƣờng hợp điều ƣớc quốc tế về giấy phép lái xe mà Việt Nam là thành viên có quy định khác thì áp dụng quy định của điều ƣớc quốc tế đó.
11. Ngƣời có giấy phép lái xe hạng FD, FE do ngành Giao thông vận tải cấp lần đầu trƣớc ngày 01 tháng 7 năm 2009, nếu có nhu cầu điều khiển xe ô tô tải kéo rơ moóc hoặc xe ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc đƣợc đổi bổ sung hạng FC.
12. Giấy phép lái xe hạng A1, A2 do ngành Công an cấp trƣớc ngày 01 tháng 8 năm 1995, bằng lái xe và giấy phép lái xe do ngành Giao thông vận tải cấp còn giá trị đƣợc tiếp tục sử dụng.
13.73 Giấy phép lái xe bằng vật liệu PET. hợp lệ là giấy phép lái xe do cơ quan có thẩm quyền cấp, có số phôi, ngày cấp, ngày hết hạn in trên giấy phép lái xe trùng với số phôi, ngày cấp, ngày hết hạn trong hệ thống thông tin quản lý giấy phép lái xe.
14.74 Ngƣời tẩy xoá, làm sai lệch các thông tin trên giấy phép lái xe; sử dụng giấy phép lái xe hoặc hồ sơ lái xe giả; sử dụng giấy phép lái xe đã khai báo mất để điều khiển phƣơng tiện cơ giới đƣờng bộ; có hành vi gian dối khác để đƣợc đổi, cấp lại, cấp mới giấy phép lái xe thì giấy phép lái xe đó không có giá trị sử dụng, ngoài việc bị cơ quan quản lý giấy phép lái xe ra quyết định thu hồi giấy phép lái xe, hồ sơ gốc và cập nhật dữ liệu quản lý trên hệ thống giấy phép lái xe còn phải chịu trách nhiệm trƣớc pháp luật và không đƣợc cấp giấy phép lái xe trong thời hạn 05 năm, kể từ ngày phát hiện hành vi vi phạm, nếu có nhu cầu cấp lại giấy phép lái xe phải học và sát hạch nhƣ trƣờng hợp cấp giấy phép lái xe lần đầu.
Điều 34. Xác minh giấy phép lái xe
1. Khi tiếp nhận danh sách đề nghị xác minh giấy phép lái xe đã cấp của cơ sở đào tạo và trƣớc khi duyệt danh sách giấy phép lái xe đƣợc nâng hạng, đổi, cấp lại Tổng cục Đƣờng bộ Việt Nam hoặc Sở Giao thông vận tải phải tra cứu và in thông tin về giấy phép lái xe của ngƣời xin nâng hạng, đổi, cấp lại giấy phép lái xe từ hệ thống thông tin quản lý giấy phép lái xe (bản xác minh giấy phép lái xe cơ giới đƣờng bộ); trƣờng hợp chƣa có thông tin, phải có văn bản đề nghị cơ quan cấp xác minh giấy phép lái xe đã cấp; bản đề nghị xác minh giấy phép lái xe cơ giới đƣờng bộ theo mẫu quy định tại Phụ lục 18a ban hành kèm theo Thông tƣ này, bản xác minh giấy phép lái xe cơ giới đƣờng bộ theo mẫu quy định tại Phụ lục 18b ban hành kèm theo Thông tƣ này.
2. Thực hiện xác minh giấy phép lái xe
a) Việc xác minh giấy phép lái xe phải thực hiện ngay qua điện thoại hoặc thƣ điện tử hoặc fax và sau đó gửi bằng văn bản;
b) Khi chƣa có kết quả xác minh giấy phép lái xe cơ giới đƣờng bộ thì Tổng cục Đƣờng bộ Việt Nam, Sở Giao thông vận tải không đổi, không cấp lại hoặc không đƣa vào danh sách thí sinh đƣợc phép dự sát hạch để cấp giấy phép lái xe.
3. Thời hạn xác minh
a) Kể từ khi nhận đƣợc danh sách đề nghị xác minh giấy phép lái xe hoặc hồ sơ hợp lệ theo quy định tại Điều 38 của Thông tƣ này, Tổng cục Đƣờng bộ Việt Nam hoặc Sở Giao thông vận tải có văn bản đề nghị xác minh giấy phép lái xe đã cấp;
b) Ngay khi nhận đƣợc yêu cầu xác minh, Tổng cục Đƣờng bộ Việt Nam hoặc Sở Giao thông vận tải phải trả lời xác minh giấy phép lái xe đã cấp.
Điều 35. Cấp mới giấy phép lái xe
1. Ngƣời đạt kết quả kỳ sát hạch đƣợc cấp giấy phép lái xe đúng hạng đã trúng tuyển; đối với trƣờng hợp nâng hạng hoặc cấp lại do quá thời hạn sử dụng quy định tại khoản 1 Điều 36 của Thông tƣ này phải xuất trình bản chính giấy phép lái xe khi đến nhận giấy phép lái xe.
2. Căn cứ quyết định công nhận trúng tuyển kỳ sát hạch, Tổng cục trƣởng Tổng cục Đƣờng bộ Việt Nam, Giám đốc Sở Giao thông vận tải cấp giấy phép lái xe cho ngƣời trúng tuyển.
Ngày trúng tuyển ghi tại mặt sau giấy phép lái xe là ngày ký quyết định công nhận trúng tuyển kỳ sát hạch.
3. Thời gian cấp giấy phép lái xe chậm nhất không quá 10 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc kỳ sát hạch.
4.75 Cá nhân đạt kết quả sát hạch có nhu cầu nhận giấy phép lái xe tại nhà, trong vòng 03 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ sát hạch, thực hiện đăng ký qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến đến Tổng cục Đƣờng bộ Việt Nam hoặc Sở Giao thông vận tải.
Điều 36. Cấp lại giấy phép lái xe
1. Ngƣời có giấy phép lái xe quá thời hạn sử dụng
a) Từ 03 tháng đến dƣới 01 năm, kể từ ngày hết hạn, phải sát hạch lại lý thuyết để cấp lại giấy phép lái xe;
b) Từ 01 năm trở lên, kể từ ngày hết hạn, phải sát hạch lại cả lý thuyết và thực hành để cấp lại giấy phép lái xe.
Hồ sơ dự sát hạch lại thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 19 của Thông tƣ này.
2. Ngƣời có giấy phép lái xe bị mất, còn thời hạn sử dụng hoặc quá thời hạn sử dụng dƣới 03 tháng, đƣợc xét cấp lại giấy phép lái xe.
Hồ sơ bao gồm:
a) Đơn đề nghị cấp lại giấy phép lái xe theo mẫu quy định tại Phụ lục 19 ban hành kèm theo Thông tƣ này;
b) Hồ sơ gốc phù hợp với giấy phép lái xe (nếu có);
c) Giấy khám sức khoẻ của ngƣời lái xe do cơ sở y tế có thẩm quyền cấp theo quy định, trừ trƣờng hợp cấp lại giấy phép lái xe không thời hạn các hạng A1, A2, A3;
d) Bản sao giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cƣớc công dân hoặc hộ chiếu còn thời hạn có ghi số giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cƣớc công dân (đối với ngƣời Việt Nam) hoặc hộ chiếu còn thời hạn sử dụng (đối với ngƣời nƣớc ngoài, ngƣời Việt Nam định cƣ ở nƣớc ngoài).
Khi đến thực hiện thủ tục cấp lại giấy phép lái xe tại Tổng cục Đƣờng bộ Việt Nam hoặc Sở Giao thông vận tải, ngƣời lái xe gửi 01 bộ hồ sơ, chụp ảnh trực tiếp và xuất trình bản chính các hồ sơ nêu trên (trừ các bản chính đã gửi) để đối chiếu. Sau thời gian 02 tháng kể từ ngày nộp đủ hồ sơ, chụp ảnh và nộp lệ phí theo quy định, nếu không phát hiện giấy phép lái xe đang bị các cơ quan có thẩm quyền thu giữ, xử lý; có tên trong hồ sơ của cơ quan quản lý sát hạch, thì đƣợc cấp lại giấy phép lái xe.
3. Ngƣời có giấy phép lái xe bị mất, quá thời hạn sử dụng từ 03 tháng trở lên, có tên trong hồ sơ của cơ quan quản lý sát hạch, không thuộc trƣờng hợp đang bị các cơ quan có thẩm quyền thu giữ, xử lý, sau 02 tháng kể từ ngày nộp đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định, phải dự sát hạch lại các nội dung:
a) Quá hạn sử dụng từ 03 tháng đến dƣới 01 năm, phải dự sát hạch lại lý thuyết;
b) Quá hạn sử dụng từ 01 năm trở lên, phải sát hạch lại cả lý thuyết và thực hành.
Hồ sơ dự sát hạch lại thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 19 của Thông tƣ này.
4.76 (được bãi bỏ)
5. Ngày trúng tuyển ghi tại mặt sau giấy phép lái xe cấp lại (phục hồi), đƣợc tính theo ngày trúng tuyển của giấy phép lái xe cũ.
6. Thời gian cấp lại giấy phép lái xe thực hiện nhƣ đối với cấp mới.
7. Ngƣời dự sát hạch lại có nhu cầu ôn tập, đăng ký với các cơ sở đào tạo lái xe để đƣợc hƣớng dẫn ôn tập, phải nộp phí ôn tập theo quy định, không phải học lại theo chƣơng trình đào tạo.
8.77 (được bãi bỏ)
Điều 37. Đổi giấy phép lái xe
1. Việc đổi giấy phép lái xe bằng giấy bìa sang giấy phép lái xe bằng vật liệu PET. đƣợc khuyến khích thực hiện trƣớc ngày 31/12/2020.
2. Ngƣời có giấy phép lái xe có thời hạn thực hiện việc đổi giấy phép lái xe trƣớc khi hết thời hạn sử dụng; ngƣời có giấy phép lái xe bị hỏng còn thời hạn sử dụng đƣợc đổi giấy phép lái xe.
3. Ngƣời có giấy phép lái xe hạng E đủ 55 tuổi đối với nam và 50 tuổi đối với nữ, có nhu cầu tiếp tục lái xe, nếu đủ sức khoẻ theo quy định, đƣợc xét đổi giấy phép lái xe từ hạng D trở xuống.
4. Trƣờng hợp năm sinh, họ, tên, tên đệm ghi trên giấy phép lái xe có sai lệch với giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cƣớc công dân thì cơ quan quản lý giấy phép lái xe làm thủ tục đổi giấy phép lái xe mới phù hợp với thông tin ghi trong giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cƣớc công dân.
5. Đối tƣợng đƣợc đổi giấy phép lái xe:
a) Ngƣời Việt Nam, ngƣời nƣớc ngoài đƣợc đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe tại Việt Nam;
b) Ngƣời có giấy phép lái xe của ngành giao thông vận tải cấp bị hỏng;
c) Ngƣời Việt Nam, ngƣời nƣớc ngoài định cƣ lâu dài ở Việt Nam đã có giấy phép lái xe Việt Nam đổi từ giấy phép lái xe nƣớc ngoài, khi hết hạn nếu có nhu cầu đƣợc đổi giấy phép lái xe;
d) Ngƣời có giấy phép lái xe quân sự còn thời hạn sử dụng khi thôi phục vụ trong quân đội (phục viên, xuất ngũ, chuyển ngành, nghỉ hƣu, chấm dứt hợp đồng lao động trong các doanh nghiệp quốc phòng…), nếu có nhu cầu đƣợc đổi giấy phép lái xe;
đ)78 Ngƣời có giấy phép lái xe do ngành Công an cấp sau ngày 31 tháng 7 năm 1995, còn thời hạn sử dụng, khi thôi không tiếp tục phục vụ trong ngành Công an (xuất ngũ, chuyển ngành, nghỉ hƣu, chấm dứt hợp đồng lao động trong Công an nhân dân), nếu có nhu cầu đƣợc đổi giấy phép lái xe;
e) Ngƣời có giấy phép lái xe mô tô của ngành Công an cấp trƣớc ngày 01 tháng 8 năm 1995 bị hỏng có nhu cầu đổi, có tên trong sổ lƣu đƣợc xét đổi giấy phép lái xe mới;
g) Ngƣời nƣớc ngoài cƣ trú, làm việc, học tập tại Việt Nam, có giấy chứng minh thƣ ngoại giao, giấy chứng minh thƣ công vụ, thẻ tạm trú, thẻ cƣ trú, thẻ lƣu trú, thẻ thƣờng trú với thời gian từ 03 tháng trở lên, có giấy phép lái xe quốc gia còn thời hạn sử dụng, nếu có nhu cầu lái xe ở Việt Nam đƣợc xét đổi sang giấy phép lái xe tƣơng ứng của Việt Nam;
h) Khách du lịch nƣớc ngoài lái xe đăng ký nƣớc ngoài vào Việt Nam, có giấy phép lái xe quốc gia còn thời hạn sử dụng, nếu có nhu cầu lái xe ở Việt Nam đƣợc xét đổi sang giấy phép lái xe tƣơng ứng của Việt Nam;
i) Ngƣời Việt Nam (mang quốc tịch Việt Nam) trong thời gian cƣ trú, học tập, làm việc ở nƣớc ngoài đƣợc nƣớc ngoài cấp giấy phép lái xe quốc gia, còn thời hạn sử dụng, nếu có nhu cầu lái xe ở Việt Nam đƣợc xét đổi sang giấy phép lái xe tƣơng ứng của Việt Nam.
6. Không đổi giấy phép lái xe đối với các trƣờng hợp sau:
a) Giấy phép lái xe tạm thời của nƣớc ngoài; giấy phép lái xe quốc tế; giấy phép lái xe của nƣớc ngoài, quân sự, công an quá thời hạn sử dụng theo quy định, bị tẩy xóa, rách nát không còn đủ các yếu tố cần thiết để đổi giấy phép lái xe hoặc có sự khác biệt về nhận dạng; giấy phép lái xe nƣớc ngoài không do cơ quan có thẩm quyền cấp;
b) Giấy phép lái xe của ngành Giao thông vận tải nhƣng không có trong hệ thống thông tin giấy phép lái xe, bảng kê danh sách cấp giấp phép lái xe (sổ quản lý);
c)79 (được bãi bỏ)
d) Ngƣời không đủ tiêu chuẩn sức khoẻ theo quy định.
đ)80 Ngƣời Việt Nam có giấy phép lái xe nƣớc ngoài có thời gian lƣu trú tại nƣớc ngoài dƣới 03 tháng và thời hạn lƣu trú không phù hợp với thời gian đào tạo lái xe của nƣớc cấp giấy phép lái xe.
78 Điểm này đƣợc bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 6 Điều 2 của Thông tƣ số 01/2021/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung một số điều Thông tƣ số 29/2015/TT-BGTVT ngày 06 tháng 7 năm 2015 của Bộ trƣởng Bộ Giao thông vận tải quy định về cấp, sử dụng giấy phép lái xe quốc tế và Thông tƣ số 12/2017/TT-BGTVT ngày 15 tháng 4 năm 2017 của Bộ trƣởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đƣờng bộ, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 03 năm 2021.
79 Điểm này đƣợc bãi bỏ theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 3 của Thông tƣ số 01/2021/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung một số điều Thông tƣ số 29/2015/TT-BGTVT ngày 06 tháng 7 năm 2015 của Bộ trƣởng Bộ Giao thông vận tải quy định về cấp, sử dụng giấy phép lái xe quốc tế và Thông tƣ số 12/2017/TT-BGTVT ngày 15 tháng 4 năm 2017 của Bộ trƣởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đƣờng bộ, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 03 năm 2021.
80 Điểm này đƣợc bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 20 Điều 1 của Thông tƣ số 38/2019/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung một số điều Thông tƣ số 12/2017/TT-BGTVT ngày 15 tháng 4 năm 2017 của Bộ trƣởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đƣờng bộ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2019.
7. Thời hạn sử dụng và hạng xe đƣợc phép điều khiển:
a) Thời hạn sử dụng giấy phép lái xe Việt Nam đổi cho ngƣời nƣớc ngoài phù hợp với thời hạn ghi trong thị thực nhập cảnh hoặc thẻ tạm trú, phù hợp với thời hạn sử dụng giấy phép lái xe nƣớc ngoài nhƣng không vƣợt quá thời hạn quy định của giấy phép lái xe Việt Nam;
b) Thời hạn sử dụng giấy phép lái xe Việt Nam đổi cho khách du lịch nƣớc ngoài lái xe đăng ký nƣớc ngoài vào Việt Nam phù hợp với thời gian du lịch ở Việt Nam (từ khi nhập cảnh đến khi xuất cảnh) nhƣng không vƣợt quá thời hạn quy định của giấy phép lái xe Việt Nam.
Đối với khách du lịch nƣớc ngoài lái xe vào Việt Nam chƣa có điều kiện xuất trình hộ chiếu và giấy phép lái xe nƣớc ngoài, khi đổi giấy phép lái xe có thể căn cứ vào danh sách xuất nhập cảnh của Bộ Công an và bản dịch giấy phép lái xe (kèm theo bản sao giấy phép lái xe nƣớc ngoài), làm sẵn giấy phép lái xe cho số ngƣời đăng ký. Giấy phép lái xe chỉ đƣợc cấp cho những ngƣời thực sự vào Việt Nam sau khi đối chiếu giấy phép lái xe nƣớc ngoài và hộ chiếu;
c) Giấy phép lái xe quốc gia cấp cho ngƣời đổi đƣợc điều khiển nhiều hạng xe khác nhau đƣợc đổi sang giấy phép lái xe để điều khiển các hạng xe tƣơng ứng của Việt Nam;
d)81 Giấy phép lái xe quân sự có hiệu lực đƣợc phép lái nhiều hạng xe khác nhau đƣợc đổi sang giấy phép lái xe ngành Giao thông vận tải có hiệu lực lái các hạng xe tƣơng ứng; giấy phép lái xe quân sự hạng Fx đƣợc đổi sang giấy phép lái xe hạng C do ngành Giao thông vận tải cấp.
8.82 Trình tự thực hiện đổi giấy phép lái xe:
a) Tổng cục Đƣờng bộ Việt Nam hoặc Sở Giao thông vận tải kiểm tra hồ sơ khi tiếp nhận; trƣờng hợp hồ sơ không đúng theo quy định, phải thông báo trực tiếp hoặc bằng văn bản hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến những nội dung cần bổ sung hoặc sửa đổi cho cá nhân trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ;
b) Cá nhân nộp hồ sơ trực tiếp có trách nhiệm hoàn thành nghĩa vụ nộp lệ phí cấp giấy phép lái xe khi đƣợc tiếp nhận hồ sơ theo quy định; khi nộp hồ sơ qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến phải hoàn thành nghĩa vụ nộp lệ phí cấp giấy phép lái xe thông qua chức năng thanh toán của hệ thống dịch vụ công trực tuyến theo quy định và nộp phí sử dụng dịch vụ khác theo nhu cầu của cá nhân;
c) Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đúng theo quy định, Tổng cục Đƣờng bộ Việt Nam hoặc Sở Giao thông vận tải thực hiện việc đổi giấy phép lái xe; trƣờng hợp không đổi giấy phép lái xe thì phải trả lời và nêu rõ lý do;
d) Khi đổi giấy phép lái xe, cơ quan cấp giấy phép lái xe lƣu trữ hồ sơ đổi giấy phép lái xe (bản chính đối với đổi giấy phép lái xe của ngành Giao thông vận tải; bản sao đối với đổi giấy phép lái xe hoặc bằng lái xe của nƣớc ngoài, đổi giấy phép lái xe do ngành Công an cấp, đổi giấy phép lái xe quân sự do Bộ Quốc phòng cấp) trong thời hạn 02 năm kể từ ngày cấp giấy phép lái xe; cắt góc giấy phép lái xe cũ (trừ giấy phép lái xe do nƣớc ngoài cấp), giao cho ngƣời lái xe bảo quản (trừ trƣờng hợp nộp hồ sơ trực tuyến).
Điều 38. Thủ tục đổi giấy phép lái xe do ngành Giao thông vận tải cấp 83
1. Hồ sơ đổi giấy phép lái xe do ngành Giao thông vận tải cấp, gồm:
a) Đơn đề nghị đổi giấy phép lái xe theo mẫu quy định tại Phụ lục 19 ban hành kèm theo Thông tƣ này;
b)84 Giấy khám sức khỏe của ngƣời lái xe do cơ sở y tế có thẩm quyền cấp theo quy định, trừ trƣờng hợp đổi giấy phép lái xe hạng A1, A2, A3.
c) Bản sao giấy phép lái xe, giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cƣớc công dân hoặc hộ chiếu còn thời hạn có ghi số giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cƣớc công dân (đối với ngƣời Việt Nam) hoặc hộ chiếu còn thời hạn sử dụng (đối với ngƣời nƣớc ngoài, ngƣời Việt Nam định cƣ ở nƣớc ngoài).
2. Cá nhân lập 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này, gửi trực tiếp hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến đến Tổng cục Đƣờng bộ Việt Nam hoặc Sở Giao thông vận tải.
3. Trƣờng hợp nộp hồ sơ trực tiếp ngƣời lái xe phải chụp ảnh trực tiếp tại cơ quan cấp giấy phép lái xe khi đến thực hiện thủ tục đổi giấy phép lái xe và phải xuất trình bản chính các hồ sơ nêu trên để đối chiếu, trừ các giấy tờ quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều này.
4. Trƣờng hợp nộp hồ sơ qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến, cá nhân kê khai theo hƣớng dẫn và phải chịu trách nhiệm về tính chính xác, tính hợp pháp của nội dung đã kê khai; khi nhận giấy phép lái xe, phải nộp lại giấy phép lái xe cũ để lƣu hồ sơ.
5. Việc trả giấy phép lái xe đƣợc thực hiện tại cơ quan tiếp nhận hồ sơ hoặc thông qua dịch vụ bƣu chính công ích theo yêu cầu của cá nhân; trƣờng hợp nộp hồ sơ qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến, giấy phép lái xe đƣợc trả cho đúng cá nhân đổi giấy phép lái xe.
Điều 39. Thủ tục đổi giấy phép lái xe quân sự do Bộ Quốc phòng cấp
Ngƣời lái xe lập 01 bộ hồ sơ, gửi trực tiếp tại Tổng cục Đƣờng bộ Việt Nam hoặc Sở Giao thông vận tải. Hồ sơ bao gồm:
1. Đơn đề nghị đổi giấy phép lái xe theo mẫu quy định tại Phụ lục 19 ban hành kèm theo Thông tƣ này.
2.85 Bản sao Quyết định thôi phục vụ trong Quân đội do Thủ trƣởng cấp Trung đoàn trở lên ký. Đối với lao động hợp đồng trong các doanh nghiệp quốc phòng: Bản sao quyết định chấm dứt hợp đồng lao động, thời hạn không quá 06 tháng tính từ ngày cấp có thẩm quyền của doanh nghiệp quốc phòng ký.
3. Giấy khám sức khỏe của ngƣời lái xe do cơ sở y tế có thẩm quyền cấp theo quy định, trừ trƣờng hợp đổi giấy phép lái xe hạng A1, A2, A3.
4.86 Bản sao giấy phép lái xe quân sự còn thời hạn sử dụng, giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cƣớc công dân hoặc hộ chiếu còn thời hạn có ghi số giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cƣớc công dân; trƣờng hợp phát hiện có nghi vấn, cơ quan cấp đổi giấy phép lái xe có văn bản đề nghị Cục Xe - Máy thuộc Bộ Quốc phòng xác minh.
Khi đến thực hiện thủ tục đổi giấy phép lái xe, ngƣời lái xe phải chụp ảnh trực tiếp tại cơ quan cấp giấy phép lái xe và phải xuất trình bản chính các hồ sơ nêu trên (trừ các bản chính đã gửi) để đối chiếu.
Hồ sơ đổi giấy phép lái xe quân sự là hồ sơ gốc gồm các tài liệu ghi ở khoản 1 và khoản 2 Điều này và giấy phép lái xe quân sự đã đƣợc cắt góc, giao cho ngƣời lái xe tự bảo quản.
Điều 40. Thủ tục đổi giấy phép lái xe do ngành Công an cấp
1. Hồ sơ đổi giấy phép lái xe mô tô do ngành Công an cấp trƣớc ngày 01 tháng 8 năm 1995:
Ngƣời lái xe lập 01 bộ hồ sơ, gửi trực tiếp đến Tổng cục Đƣờng bộ Việt Nam hoặc Sở Giao thông vận tải. Hồ sơ bao gồm:
a) Đơn đề nghị đổi giấy phép lái xe theo mẫu quy định tại Phụ lục 19 ban hành kèm theo Thông tƣ này;
b)87 Bản sao giấy phép lái xe, giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cƣớc công dân hoặc hộ chiếu còn thời hạn có ghi số giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cƣớc công dân; trƣờng hợp phát hiện có nghi vấn, cơ quan cấp đổi giấy phép lái xe có văn bản đề nghị Cục Cảnh sát giao thông thuộc Bộ Công an hoặc Sở Giao thông vận tải quản lý giấy phép lái xe xác minh;
c) Hồ sơ gốc (nếu có);
Khi đến thực hiện thủ tục đổi giấy phép lái xe, ngƣời lái xe phải chụp ảnh trực tiếp tại cơ quan cấp giấy phép lái xe và phải xuất trình bản chính các hồ sơ nêu trên (trừ các bản chính đã gửi) để đối chiếu.
2. Hồ sơ đổi giấy phép lái xe do ngành Công an cấp từ ngày 01 tháng 8 năm 1995:
Ngƣời lái xe lập 01 bộ hồ sơ, gửi trực tiếp tại Tổng cục Đƣờng bộ Việt Nam hoặc Sở Giao thông vận tải. Hồ sơ bao gồm:
a) Đơn đề nghị đổi giấy phép lái xe theo mẫu quy định tại Phụ lục 19 ban hành kèm theo Thông tƣ này;
b)88 Bản sao Quyết định ra khỏi ngành hoặc nghỉ hƣu của cấp có thẩm quyền hoặc bản sao Quyết định của cấp có thẩm quyền về việc thôi không tiếp tục phục vụ trong lực lƣợng Công an xã hoặc bản sao Quyết định chấm dứt hợp đồng lao động và quyết định tuyển dụng hoặc hợp đồng lao động từ 12 tháng trở lên của các đơn vị trong Công an nhân dân;
c) Giấy khám sức khỏe của ngƣời lái xe do cơ sở y tế có thẩm quyền cấp theo quy định, trừ trƣờng hợp đổi giấy phép lái xe hạng A1, A2, A3;
d)89 Bản sao giấy phép lái xe của ngành Công an cấp còn thời hạn sử dụng, giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cƣớc công dân hoặc hộ chiếu còn thời hạn có ghi số giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cƣớc công dân; trƣờng hợp phát hiện có nghi vấn, cơ quan cấp đổi giấy phép lái xe có văn bản đề nghị Cục Cảnh sát giao thông thuộc Bộ Công an xác minh.
Khi đến thực hiện thủ tục đổi giấy phép lái xe, ngƣời lái xe phải chụp ảnh trực tiếp tại cơ quan cấp giấy phép lái xe và phải xuất trình bản chính các hồ sơ nêu trên (trừ các bản chính đã gửi) để đối chiếu.
Hồ sơ đổi giấy phép lái xe Công an là hồ sơ gốc, gồm tài liệu ghi ở điểm a và điểm b khoản 2 Điều này và giấy phép lái xe công an đã đƣợc cắt góc, giao cho ngƣời lái xe tự bảo quản.
3.90 Hồ sơ đổi giấy phép lái xe do ngành Công an cấp cho học viên hệ dân sự các trƣờng Công an nhân dân trƣớc ngày 31 tháng 7 năm 2020:
Ngƣời lái xe lập 01 bộ hồ sơ, gửi trực tiếp tại Tổng cục Đƣờng bộ Việt Nam hoặc Sở Giao thông vận tải. Hồ sơ bao gồm:
a) Giấy tờ quy định tại các điểm a, c và d khoản 2 Điều này;
b) Bản sao Quyết định công nhận tốt nghiệp của các Trƣờng, Học viện trong Công an nhân dân;
c) Hồ sơ gốc do ngành Công an cấp, gồm: Đơn đề nghị sát hạch, cấp, đổi giấy phép lái xe có xác nhận của thủ trƣởng đơn vị nơi công tác; Giấy Chứng nhận sức khỏe của ngƣời lái xe; Chứng chỉ tốt nghiệp chƣơng trình đào tạo lái xe; Biên bản tổng hợp kết quả sát hạch lái xe.
Khi đến thực hiện thủ tục đổi giấy phép lái xe, ngƣời lái xe phải chụp ảnh trực tiếp tại cơ quan cấp giấy phép lái xe và phải xuất trình bản chính các hồ sơ nêu trên để đối chiếu, trừ các giấy tờ quy định tại điểm a, điểm c khoản 2 Điều này.
Hồ sơ đổi giấy phép lái xe do ngành Công an cấp là hồ sơ gốc, gồm tài liệu ghi ở điểm a và điểm b khoản 3 Điều này và giấy phép lái xe do ngành Công an cấp đã đƣợc cắt góc, giao cho ngƣời lái xe tự bảo quản.
Điều 41. Thủ tục đổi giấy phép lái xe hoặc bằng lái xe của nƣớc ngoài
1. Ngƣời lái xe lập 01 bộ hồ sơ, gửi trực tiếp tại Tổng cục Đƣờng bộ Việt Nam hoặc Sở Giao thông vận tải (nơi đăng ký cƣ trú, lƣu trú, tạm trú hoặc định cƣ lâu dài). Hồ sơ bao gồm:
a) Đơn đề nghị đổi giấy phép lái xe (đối với ngƣời Việt Nam theo mẫu quy định tại Phụ lục 19 ban hành kèm theo Thông tƣ này, đối với ngƣời nƣớc ngoài theo mẫu quy định tại Phụ lục 20 ban hành kèm theo Thông tƣ này);
b)91 Bản dịch giấy phép lái xe nƣớc ngoài ra tiếng Việt đƣợc bảo chứng chất lƣợng dịch thuật của cơ quan Công chứng hoặc Đại sứ quán, Lãnh sự quán tại Việt Nam mà ngƣời dịch làm việc, đóng dấu giáp lai với bản sao giấy phép lái xe; đối với ngƣời Việt Nam xuất trình hợp pháp hóa lãnh sự giấy phép lái xe hoặc bằng lái xe của nƣớc ngoài theo quy định của pháp luật về chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự, trừ các trƣờng hợp đƣợc miễn trừ theo quy định của pháp luật;
c) Bản sao hộ chiếu (phần số hộ chiếu, họ tên và ảnh ngƣời đƣợc cấp, thời hạn sử dụng và trang thị thực nhập cảnh vào Việt Nam), giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cƣớc công dân, giấy chứng minh thƣ ngoại giao hoặc công vụ do Bộ Ngoại giao Việt Nam cấp hoặc bản sao thẻ cƣ trú, thẻ lƣu trú, thẻ tạm trú, thẻ thƣờng trú, giấy tờ xác minh định cƣ lâu dài tại Việt Nam đối với ngƣời nƣớc ngoài; trƣờng hợp phát hiện có nghi vấn, cơ quan cấp đổi giấy phép lái xe có văn bản đề nghị Bộ Ngoại giao, Cục Quản lý Xuất nhập cảnh thuộc Bộ Công an, Phòng Quản lý xuất nhập Cảnh thuộc Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ƣơng xác minh.
Khi đến thực hiện thủ tục đổi giấy phép lái xe, ngƣời lái xe phải chụp ảnh trực tiếp tại cơ quan cấp giấy phép lái xe và phải xuất trình bản chính các hồ sơ nêu trên (trừ các bản chính đã gửi) để đối chiếu.
2. Hồ sơ đổi giấy phép lái xe do cơ quan đổi giấy phép lái xe giao cho ngƣời lái xe quản lý là hồ sơ gốc, gồm các tài liệu quy định tại khoản 1 Điều này và giấy phép lái xe nƣớc ngoài.
3. Hồ sơ đổi giấy phép lái xe của ngƣời nƣớc ngoài không định cƣ lâu dài tại Việt Nam do cơ quan đổi giấy phép lái xe lƣu trữ 01 năm, gồm các tài liệu quy định tại khoản 1 Điều này.
Điều 42. Hồ sơ đổi giấy phép lái xe hoặc bằng lái xe của nƣớc ngoài cấp cho khách du lịch nƣớc ngoài lái xe vào Việt Nam
1.92 Ngƣời lái xe lập 01 bộ hồ sơ, gửi trực tiếp tại Sở Giao thông vận tải hoặc qua đƣờng bƣu chính. Hồ sơ bao gồm:
a) Đơn đề nghị đổi giấy phép lái xe theo mẫu quy định tại Phụ lục 20 ban hành kèm theo Thông tƣ này;
b) Bản dịch giấy phép lái xe nƣớc ngoài ra tiếng Việt đƣợc bảo chứng chất lƣợng dịch thuật của cơ quan công chứng hoặc Đại sứ quán, Lãnh sự quán tại Việt Nam mà ngƣời dịch làm việc, đóng dấu giáp lai với bản sao giấy phép lái xe; trƣờng hợp phát hiện có nghi vấn, cơ quan cấp đổi giấy phép lái xe có văn bản đề nghị Đại sứ quán, Lãnh sự quán của quốc gia cấp giấy phép lái xe tại Việt Nam xác minh;
c) Bản sao có chứng thực danh sách xuất nhập cảnh của Bộ Công an hoặc bản sao hộ chiếu gồm phần số hộ chiếu, họ tên và ảnh ngƣời đƣợc cấp, thời hạn sử dụng và trang thị thực nhập cảnh vào Việt Nam;
d) 01 ảnh màu cỡ 3 cm x 4 cm nền ảnh màu xanh, kiểu chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cƣớc công dân.
Khi đến nhận giấy phép lái xe, ngƣời lái xe xuất trình bản chính các hồ sơ nêu trên (trừ các bản chính đã gửi) để đối chiếu.
2. Cơ quan quản lý cấp giấy phép lái xe phải ghi vào hồ sơ quản lý là giấy phép lái xe đổi 01 (một) lần.
Phần IV ĐÀO TẠO, SÁT HẠCH ĐỐI VỚI MỘT SỐ TRƢỜNG HỢP ĐẶC THÙ
Điều 43. Đào tạo lái xe 93
1. Đào tạo đối với ngƣời khuyết tật điều khiển xe mô tô ba bánh dùng cho ngƣời khuyết tật để cấp giấy phép lái xe hạng A1
a) Ngƣời học phải có đủ điều kiện, hồ sơ theo quy định tại Điều 7, Điều 9 của Thông tƣ này, phải đăng ký học tại cơ sở đào tạo đƣợc phép đào tạo, đƣợc tự học lý thuyết và thực hành; trƣờng hợp có nhu cầu học tập trung đăng ký với cơ sở đào tạo để đƣợc học theo nội dung, chƣơng trình quy định;
b) Xe dùng để dạy lái: Là xe mô tô ba bánh của ngƣời khuyết tật đã đƣợc cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký, biển số.
2. Đào tạo để cấp giấy phép lái xe hạng B1 số tự động cho ngƣời khuyết tật bàn chân phải hoặc bàn tay phải hoặc bàn tay trái:
a) Ngƣời học phải có đủ điều kiện, hồ sơ theo quy định tại Điều 7, Điều 9 của Thông tƣ này, phải đăng ký học tại cơ sở đào tạo đƣợc phép đào tạo, phải học đủ thời gian, nội dung chƣơng trình đào tạo theo quy định, đƣợc tự học các môn lý thuyết, nhƣng phải đƣợc kiểm tra, cấp chứng chỉ đào tạo, đƣợc thay nội dung học lái xe trên phần mềm mô phỏng các tình huống giao thông bằng nội dung học trên xe tập lái;
b) Xe dùng để dạy lái: Là xe ô tô hạng B1 số tự động của ngƣời khuyết tật hoặc cơ sở đào tạo; xe phải có kết cấu phù hợp để các tay và chân còn lại của ngƣời khuyết tật vừa giữ đƣợc vô lăng lái, vừa dễ dàng điều khiển cần gạt tín hiệu báo rẽ, đèn chiếu sáng, cần gạt mƣa, cần số, cần phanh tay, bàn đạp phanh chân, bàn đạp ga trong mọi tình huống khi lái xe theo đúng chức năng thiết kế của nhà sản xuất ô tô, đƣợc Cục Đăng kiểm Việt Nam xác nhận hệ thống điều khiển của xe phù hợp để ngƣời khuyết tật lái xe an toàn và đƣợc cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xe tập lái.
3. Đào tạo để cấp giấy phép lái xe hạng B1 số tự động cho ngƣời khuyết tật trừ ngƣời khuyết tật bàn chân phải hoặc bàn tay phải hoặc bàn tay trái:
a) Ngƣời học phải có đủ điều kiện, hồ sơ theo quy định tại Điều 7, Điều 9 của Thông tƣ này, phải đăng ký học tại cơ sở đào tạo đƣợc phép đào tạo, phải học đủ thời gian, nội dung chƣơng trình đào tạo theo quy định, đƣợc tự học các môn lý thuyết, nhƣng phải đƣợc kiểm tra, cấp chứng chỉ đào tạo;
b) Xe dùng để dạy lái: Xe ô tô tập lái hạng B1 số tự động của cơ sở đào tạo.
4. Đào tạo lái xe mô tô hạng A1, hạng A4 đối với đồng bào dân tộc thiểu số không biết đọc, viết tiếng Việt: Sở Giao thông vận tải xây dựng, trình Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ƣơng ban hành hình thức đào tạo phù hợp điều kiện thực tế của địa phƣơng.
Điều 44. Sát hạch lái xe 94
1. Sát hạch để cấp giấy phép lái xe mô tô hạng A1 cho ngƣời khuyết tật điều khiển xe mô tô ba bánh dùng cho ngƣời khuyết tật
a) Ngƣời dự sát hạch, thực hiện sát hạch lái xe trong hình theo nội dung và quy trình sát hạch tại trung tâm sát hạch hoặc sân sát hạch có đủ điều kiện, có hai sát hạch viên chấm điểm trực tiếp; thực hiện sát hạch lý thuyết theo quy định sát hạch để cấp giấy phép lái xe hạng A1;
b) Xe dùng để sát hạch: Sử dụng xe mô tô ba bánh của ngƣời khuyết tật đã đƣợc cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký, biển số;
c) Hình sát hạch dựng theo quy định tại điểm 2.2.1.10 mục 2.2 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 40:2015/BGTVT về Trung tâm sát hạch lái xe cơ giới đƣờng bộ ban hành kèm theo Thông tƣ số 79/2015/TT-BGTVT ngày 10/12/2015 của Bộ trƣởng Bộ Giao thông vận tải.
2. Sát hạch để cấp giấy phép lái xe hạng B1 số tự động cho ngƣời khuyết tật bàn chân phải hoặc bàn tay phải hoặc bàn tay trái
a) Ngƣời dự sát hạch phải có đủ hồ sơ, thực hiện đủ nội dung và quy trình sát hạch theo quy định tại trung tâm sát hạch có đủ điều kiện, có hai sát hạch viên ngồi trên xe chấm điểm trực tiếp nội dung sát hạch lái xe trong hình và trên đƣờng;
b) Xe dùng để sát hạch: Sử dụng ô tô hạng B1 số tự động của ngƣời khuyết tật hoặc của trung tâm sát hạch; xe phải có kết cấu phù hợp để các tay và chân còn lại của ngƣời khuyết tật vừa giữ đƣợc vô lăng lái, vừa dễ dàng điều khiển cần gạt tín hiệu báo rẽ, đèn chiếu sáng, cần gạt mƣa, cần số, cần phanh tay, bàn đạp phanh chân, bàn đạp ga trong mọi tình huống khi lái xe theo đúng chức năng thiết kế của nhà sản xuất ô tô, đƣợc Cục Đăng kiểm Việt Nam xác nhận hệ thống điều khiển của xe phù hợp để ngƣời khuyết tật lái xe an toàn và đƣợc cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xe tập lái.
3. Sát hạch để cấp giấy phép lái xe hạng B1 số tự động cho ngƣời khuyết tật trừ ngƣời khuyết tật bàn chân phải hoặc bàn tay phải hoặc bàn tay trái
a) Ngƣời dự sát hạch phải có đủ hồ sơ, thực hiện đủ nội dung và quy trình sát hạch để cấp giấy phép lái xe hạng B1 số tự động tại trung tâm sát hạch có đủ điều kiện;
b) Xe dùng để sát hạch: Sử dụng xe sát hạch hạng B1 số tự động có đủ điều kiện của trung tâm sát hạch làm xe sát hạch lái xe trong hình và trên đƣờng.
4. Sát hạch để cấp giấy phép lái xe mô tô hạng A1, hạng A4 cho đồng bào dân tộc thiểu số không biết đọc, viết tiếng Việt do Sở Giao thông vận tải căn cứ nội dung và quy trình sát hạch đã đƣợc ban hành, xây dựng nội dung và phƣơng án tổ chức sát hạch phù hợp, trình Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định.
Phần V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 45. Báo cáo về công tác đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe 95
1. Sở Giao thông vận tải gửi báo cáo định kỳ kết quả các kỳ sát hạch về Tổng cục Đƣờng bộ Việt Nam, quy định nhƣ sau:
a) Tên báo cáo: Báo cáo kết quả các kỳ sát hạch lái xe;
b) Nội dung yêu cầu báo cáo: Báo cáo số liệu kết quả các kỳ sát hạch lái xe gồm: Số thí sinh dự sát hạch, số thí sinh vắng, số thí sinh đạt kết quả sát hạch, tỷ lệ phần trăm đạt kết quả sát hạch;
c) Phƣơng thức gửi, nhận báo cáo: qua hệ thống thông tin giấy phép lái xe;
d) Thời hạn gửi báo cáo: Trƣớc ngày 20 hàng tháng;
đ) Tần suất thực hiện báo cáo: Báo cáo định kỳ hàng tháng;
e) Thời gian chốt số liệu báo cáo: Từ ngày 15 tháng trƣớc đến ngày 14 của tháng thuộc kỳ báo cáo;
g) Mẫu biểu số liệu báo cáo: Theo Phụ lục 26 ban hành kèm theo Thông tƣ này.
2. Sở Giao thông vận tải gửi báo cáo công tác đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đƣờng bộ về Tổng cục Đƣờng bộ Việt Nam, gồm:
a) Tên báo cáo: Báo cáo công tác đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đƣờng bộ;
b) Nội dung yêu cầu báo cáo:
Báo cáo về công tác đào tạo lái xe, gồm: Số lƣợng cơ sở đào tạo lái xe quản lý, công tác cấp giấy phép xe tập lái, cấp giấy phép đào tạo lái xe, cấp giấy chứng nhận giáo viên dạy thực hành lái xe, công tác quản lý đào tạo lái xe.
Báo cáo về công tác sát hạch, cấp giấy phép lái xe, gồm: Số lƣợng trung tâm sát hạch lái xe quản lý, công tác quản lý sát hạch lái xe, số lƣợng cấp giấy phép lái xe;
c) Phƣơng thức gửi, nhận báo cáo: Gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bƣu chính hoặc phƣơng thức điện tử đƣợc Bộ trƣởng Bộ Giao thông vận tải quy định;
d) Thời hạn gửi báo cáo: Trƣớc ngày 20 tháng 6 hàng năm đối với báo cáo định kỳ 6 tháng đầu năm; trƣớc ngày 20 tháng 12 hàng năm đối với báo cáo định kỳ tổng kết năm;
đ) Tần suất thực hiện báo cáo: Báo cáo định kỳ 06 tháng đầu năm và Báo cáo định kỳ hàng năm;
e) Thời gian chốt số liệu báo cáo:
Đối với báo cáo định kỳ 06 tháng đầu năm đƣợc tính từ ngày 15 tháng 12 năm trƣớc kỳ báo cáo đến ngày 14 tháng 6 của kỳ báo cáo.
Đối với báo cáo định kỳ tổng kết năm: Từ ngày 15 tháng 12 năm trƣớc đến ngày 14 tháng 12 năm báo cáo;
g) Mẫu biểu số liệu báo cáo: Theo Phụ lục 27 ban hành kèm theo Thông tƣ này.
Điều 46. Kiểm tra, thanh tra
1. Tổng cục Đƣờng bộ Việt Nam thực hiện kiểm tra, thanh tra công tác đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe trong phạm vi cả nƣớc.
2. Sở Giao thông vận tải thực hiện kiểm tra, thanh tra, giám sát công tác đào tạo, sát hạch lái xe đối với các cơ sở đào tạo, trung tâm sát hạch do Sở Giao thông vận tải quản lý.
3. Việc kiểm tra, thanh tra công tác đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe theo quy định của pháp luật.
Điều 47. Điều khoản chuyển tiếp 96
1. Giấy phép đào tạo lái xe A1, A2, A3, A4 đã cấp trƣớc ngày Thông tƣ này có hiệu lực, có giá trị theo thời hạn ghi trên giấy phép; khi giấy phép hết hạn cơ sở đào tạo lái xe các hạng A1, A2, A3, A4 thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 4 của Thông tƣ này.
2. Cơ sở đào tạo trang bị và sử dụng ca bin học lái xe ô tô để đào tạo lái xe ô tô trƣớc ngày 31 tháng 12 năm 2022.
Trong thời gian chƣa sử dụng ca bin học lái xe ô tô, cơ sở đào tạo lái xe xây dựng chƣơng trình, giáo trình và tổ chức giảng dạy đảm bảo đủ thời gian đào tạo theo chƣơng trình quy định tại Điều 13, Điều 14 của Thông tƣ này, nhƣ sau:
Số giờ học thực hành lái xe trên 01 xe tập lái, gồm cả thời gian học lái xe trên ca bin học lái xe ô tô.
3. Giấy phép lái xe đƣợc cấp theo mẫu quy định tại Phụ lục 17 ban hành kèm theo Thông tƣ này có mã hai chiều (QR) để đọc, giải mã nhanh thông tin trên giấy phép lái xe và liên kết với hệ thống thông tin quản lý giấy phép lái xe. Giấy phép lái xe đƣợc cấp trƣớc ngày Thông tƣ này có hiệu lực vẫn có giá trị sử dụng theo thời hạn ghi trên giấy phép lái xe.
Điều 48. Hiệu lực, trách nhiệm thi hành 97
1. Thông tƣ này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2017, thay thế Thông tƣ số 58/2015/TT-BGTVT ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Bộ trƣởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đƣờng bộ.
2. Tổng cục Đƣờng bộ Việt Nam, Sở Giao thông vận tải các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ƣơng chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tƣ này.
3. Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, các Vụ trƣởng, Tổng cục trƣởng Tổng cục Đƣờng bộ Việt Nam, Giám đốc Sở Giao thông vận tải các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ƣơng, Thủ trƣởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tƣ này./.
- BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI Số: /VBHN-BGTVT - Bộ trƣởng (để b/c) - Văn phòng Chính phủ (để đăng Công báo); - Cổng Thông tin điện tử Chính phủ; - Cổng Thông tin điện tử Bộ GTVT (để đăng tải); - Lƣu: Văn thƣ, PC (2). - XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT Hà Nội, ngày tháng năm 2022 | KT. BỘ TRƢỞNG THỨ TRƢỞNG 4. Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, các Vụ trưởng, Tổng cục trưởng Tổng cục Đường bộ Việt Nam, Giám đốc Sở Giao thông vận tải và Sở Giao thông vận tải - Xây dựng các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.” |
Mẫu phù hiệu giáo viên dạy lái xe
MẪU PHÙ HIỆU GIÁO VIÊN DẠY LÁI XE
(Ban hành kèm theo Thông tư số 12/2017/TT-BGTVT
ngày 15 tháng 4 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)
PHÙ HIỆU GIÁO VIÊN DẠY LÁI XE
| TÊN CƠ QUAN QUẢN LÝ CẤP TRÊN TÊN CƠ SỞ ĐÀO TẠO | |
| Ảnh màu 3 cm x 4 cm (có dấu giáp lai) | GIÁO VIÊN DẠY LÁI XE NGUYỄN VĂN A Dạy lái xe hạng: |
Quy cách:
- Kích thƣớc: 50 mm x 85 mm;
- Đƣợc in trên giấy trắng chất lƣợng tốt, ép plastic kẹp trong mica đeo ở phía ngực trái hoặc ở cổ;
- Phía trên ghi tên cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp và tên cơ sở đào tạo - phông chữ Times New Roman in hoa, cỡ chữ 10;
- Phía dƣới bên trái là ảnh màu 3 cm x 4 cm (có đóng dấu giáp lai của cơ sở đào tạo);
- Phía dƣới bên phải ghi:
+ Dòng chữ GIÁO VIÊN DẠY LÁI XE - phông chữ Times New Roman in hoa, đứng, đậm, cỡ chữ 13;
+ Họ tên giáo viên - phông chữ Times New Roman in hoa, đứng, đậm, cỡ chữ 14;
+ Hạng giấy phép lái xe dạy lái - phông chữ Times New Roman in hoa, đứng, đậm, cỡ chữ 14.
Mẫu phù hiệu học viên tập lái xe
MẪU PHÙ HIỆU HỌC VIÊN TẬP LÁI XE
(Ban hành kèm theo Thông tư số 12/2017/TT-BGTVT
ngày 15 tháng 4 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)
PHÙ HIỆU HỌC VIÊN TẬP LÁI XE
| TÊN CƠ QUAN QUẢN LÝ CẤP TRÊN TÊN CƠ SỞ ĐÀO TẠO | |
| Ảnh màu 3 cm x 4 cm (chụp không quá 06 tháng), có dấu giáp lai | HỌC VIÊN TẬP LÁI XE NGUYỄN VĂN B Tập lái xe hạng: B2 |
Quy cách:
- Kích thƣớc: 50 mm x 85 mm;
- Đƣợc in trên giấy trắng chất lƣợng tốt, ép plastic kẹp trong mica đeo ở phía ngực trái hoặc ở cổ;
- Phía trên ghi tên cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp và tên cơ sở đào tạo - phông chữ Times New Roman, in hoa, đứng, cỡ chữ 10;
- Phía dƣới bên trái là ảnh màu 3 cm x 4 cm (có đóng dấu giáp lai của cơ sở đào tạo);
- Phía dƣới bên phải ghi:
+ Dòng HỌC VIÊN TẬP LÁI XE - phông chữ Times New Roman, in hoa đứng, đậm, cỡ chữ 13;
+ Họ tên học viên - phông chữ Times New Roman, in hoa, đứng, đậm, cỡ chữ 14;
+ Hạng giấy phép lái xe học lái - phông chữ Times New Roman, in hoa, đứng, đậm, cỡ chữ 14.
Mẫu báo cáo đăng ký sát hạch cấp giấy phép lái xe mô tô hạng a1, a2
MẪU BÁO CÁO ĐĂNG KÝ SÁT HẠCH
CẤP GIẤY PHÉP LÁI XE MÔ TÔ HẠNG A1, A2
(Ban hành kèm theo Thông tư số 12/2017/TT-BGTVT
ngày 15 tháng 4 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)
| CƠ QUAN CHỦ QUẢN | CỘNG HÕA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| CƠ SỞ ĐÀO TẠO | Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:................../ | ................, ngày ..... tháng ..... năm 20 ..... |
BÁO CÁO ĐĂNG KÝ SÁT HẠCH
CẤP GIẤY PHÉP LÁI XE MÔ TÔ CÁC HẠNG A1, A2
Kính gửi: Sở Giao thông vận tải.............
Thực hiện Giấy phép đào tạo lái xe số ..... ngày ..... / ..... /..... do Sở Giao thông vận tải cấp, Trƣờng (Trung tâm) .......................... đã tổ chức khóa đào tạo để sát hạch cấp giấy phép lái xe mô tô hạng ....., với danh sách học viên kèm theo.
Đề nghị Sở Giao thông vận tải .................... chấp thuận và tổ chức sát hạch, cấp giấy phép lái xe cho các học viên hoàn thành khóa đào tạo.
DANH SÁCH HỌC VIÊN
| Số TT | Họ và tên | Ngày tháng năm sinh | Nơi cƣ trú | Hạng giấy phép lái xe | Ngày khai giảng | Ngày bế giảng | Ngày sát hạch | Ghi chú |
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) |
| Xếp tên theo vần A, B, C | ||||||||
| Nơi nhận: - Nhƣ trên; - Lƣu: | THỦ TRƢỞNG CƠ SỞ ĐÀO TẠO (Ký tên, đóng dấu) |
Mẫu báo cáo đăng ký sát hạch lái xe
MẪU BÁO CÁO ĐĂNG KÝ SÁT HẠCH LÁI XE
(Ban hành kèm theo Thông tư số 12/2017/TT-BGTVT
ngày 15 tháng 4 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)
| CƠ QUAN CHỦ QUẢN | CỘNG HÕA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| CƠ SỞ ĐÀO TẠO | Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:.............../ | ...................., ngày ..... tháng ..... năm 20 ..... |
BÁO CÁO ĐĂNG KÝ SÁT HẠCH LÁI XE
Kính gửi: Tổng cục Đƣờng bộ Việt Nam (Sở Giao thông vận tải...)
Thực hiện Giấy phép đào tạo lái xe số:......... ngày ..... / ..... /..... do Tổng
cục Đƣờng bộ Việt Nam (Sở Giao thông vận tải.....) cấp, Trƣờng (Trung tâm)................................. đã tổ chức xét tuyển học viên và khai giảng các lớp nhƣ sau:
| Số TT | Khóa - Lớp | Hạng giấy phép lái xe | Số lƣợng học viên | Ngày khai giảng | Ngày bế giảng | Ngày đăng ký sát hạch | Ghi chú |
| 1 | Hệ đào tạo mới | ||||||
| 2 | |||||||
| 3 | |||||||
| 4 | Hệ đào tạo nâng hạng | ||||||
(có danh sách học viên các khóa học kèm theo)
Trƣờng (Trung tâm).................................... đề nghị Tổng cục Đƣờng bộ Việt Nam (Sở Giao thông vận tải).................................... chấp nhận kế hoạch sát hạch cho học viên các lớp nhƣ lịch đề nghị.
| Nơi nhận: - Nhƣ trên; - Lƣu: …… | THỦ TRƢỞNG CƠ SỞ ĐÀO TẠO (Ký tên, đóng dấu) |
Mẫu danh sách học viên (báo cáo 1)
MẪU DANH SÁCH HỌC VIÊN (BÁO CÁO 1)
(Ban hành kèm theo Thông tư số 12/2017/TT-BGTVT
ngày 15 tháng 4 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)
| CƠ QUAN CHỦ QUẢN CƠ SỞ ĐÀO TẠO Số:......................./ DANH SÁCH HỌC VIÊN Học lái xe hạng: ..... Khóa: ..... (Mỗi hạng lập 1 danh sách riêng) | CỘNG HÕA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Ðộc lập - Tự do - Hạnh phúc .............., ngày ..... tháng ..... năm 20 ..... BÁO CÁO 1 Thời gian đào tạo: ..... tháng Khai giảng ngày ..... tháng ..... năm 20..... Bế giảng ngày ..... tháng ..... năm 20..... |
| ST T | Họ và tên | Ngày tháng năm sinh | Số giấy chứng minh nhân dân | Nơi cƣ trú | Giấy chứng nhận sức khoẻ hợp lệ | Đã có giấy phép lái xe hạng | Thâm niên láí xe | Ghi chú | |
| Số năm lái xe | Số km lái xe an toàn | ||||||||
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10) |
| Tên xếp theo vần A, B, C... | |||||||||
................, ngày ..... tháng ..... năm 20.....
THỦ TRƢỞNG CƠ SỞ ĐÀO TẠO
(Ký tên, đóng dấu)
Mẫu danh sách đề nghị xác minh giấy phép lái xe đã cấp
MẪU DANH SÁCH ĐỀ NGHỊ XÁC MINH GIẤY PHÉP LÁI XE ĐÃ CẤP
(Ban hành kèm theo Thông tư số 12/2017/TT-BGTVT
ngày 15 tháng 4 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)
| CƠ QUAN CHỦ QUẢN | CỘNG HÕA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| CƠ SỞ ĐÀO TẠO | Ðộc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| ..............., ngày ..... tháng ..... năm 20….. |
DANH SÁCH ĐỀ NGHỊ XÁC MINH GIẤY PHÉP LÁI XE ĐÃ CẤP Học lái xe hạng: ..... Khóa: .....
(Mỗi hạng lập 1 danh sách riêng)
| STT | Họ và tên | Ngày tháng năm sinh | Số giấy chứng minh nhân dân (hộ chiếu) | Nơi thƣờng trú | Nơi cƣ trú | Đã có giấy phép lái xe | |||
| Hạng | Số | Ngày tháng năm cấp | Cơ quan cấp | ||||||
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10) |
| Tên xếp theo vần A, B, C... | |||||||||
………., ngày ..... tháng ..... năm 20.....
THỦ TRƢỞNG CƠ SỞ ĐÀO TẠO
(Ký tên, đóng dấu)
Mẫu kế hoạch đào tạ o
MẪU KẾ HOẠCH ĐÀO TẠO
(Ban hành kèm theo Thông tư số 12/2017/TT-BGTVT
ngày 15 tháng 4 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)
| CƠ QUAN CHỦ QUẢN | CỘNG HÕA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| CƠ SỞ ĐÀO TẠO | Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
KẾ HOẠCH ĐÀO TẠO
Khóa:...................................................... Hạng:..................................................
Thời gian đào tạo: ..... tháng (từ ngày ..... /...../ .....đến ngày ..... /..... / .....)
I. Phân phối giờ học
| STT | Môn học | Tổng số (giờ) | Lý thuyết (giờ) | Thực hành trong hình (giờ) | Thực hành trên đƣờng (giờ) | Kiểm tra cuối khóa (giờ) | Ghi chú | |
| LT | TH | |||||||
II. Lịch học toàn khóa
| Tháng Phân giai Tuần đoạn Từ ngày đến | 10 | 11 | 12 | .... | ||||||||||||
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 | 13 | 14 | 15 | ... | |
| Lý thuyết | ||||||||||||||||
| Thực hành trong hình | ||||||||||||||||
| Thực hành trên đƣờng | ||||||||||||||||
| Thi, kiểm tra | ||||||||||||||||
| Dự phòng | ||||||||||||||||
Lý thuyết Thực hành Thi, kiểm tra Nghỉ Dự phòng III. Danh sách giáo viên, xe tập lái tham gia đào tạo
1. Danh sách giáo viên dạy lý thuyết
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
2. Thực hành lái xe
| Số TT | Số đăng ký xe | Giáo viên | Số học viên phân theo xe | Ghi chú |
THỦ TRƢỞNG CƠ SỞ ĐÀO TẠO
(Ký tên, đóng dấu)
Mẫu tiến độ đào tạo lái xe ô tô các hạng
MẪU TIẾN ĐỘ ĐÀO TẠO LÁI XE Ô TÔ CÁC HẠNG
(Ban hành kèm theo Thông tư số 12/2017/TT-BGTVT ngày 15 tháng 4 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)
CƠ QUAN CHỦ QUẢN
CƠ SỞ ĐÀO TẠO
TIẾN ĐỘ ĐÀO TẠO LÁI XE Ô TÔ CÁC HẠNG
| Số TT | Khóa - lớp | Giáo viên dạy | Số lƣợng học sinh | 1 - 2018 | 2 - 2018 | 3 - 2018 | … | Số học sinh tốt nghiệp | Ghi chú | |||||||||||||
| 1 | 2 | 3 | 4 | … | … | … | … | … | … | … | … | … | … | … | 51 | 52 | ||||||
| 3 8 | 10 15 | 17 22 | 24 29 | 31/1 5/2 | 7 12 | 14 19 | 21 26 | 28 3/3 | ||||||||||||||
| Ví dụ | ||||||||||||||||||||||
| Khóa 16 | ||||||||||||||||||||||
| 1 | - 16B1 xe con | Vũ Văn A | 80 | T | T | |||||||||||||||||
| 2 | - 16B2 xe con | 100 | Đ | Đ | ||||||||||||||||||
| 3 | - 16C xe tải | 120 | Đ | Đ | Đ | Đ | ||||||||||||||||
| Khóa 17 | ||||||||||||||||||||||
| 4 | - 17B2 xe con | 120 | H | H | T | T | T | T | T | Đ | Đ | Đ | Đ | |||||||||
| 5 | - 17C xe tải | 100 | H | H | H | H | H | T | T | T | T | Đ | Đ | |||||||||
| Khóa 17: Nâng hạng | ||||||||||||||||||||||
| 6 | - 16B2 lên C | 20 | H | T | Đ | Đ | ||||||||||||||||
| 7 | - 17C lên E | 30 | H | H | T | T | T | Đ | Đ | Đ | ||||||||||||
Ghi chú: theo hàng ngang biết đƣợc độ dài thời gian đào tạo từng lớp/khóa, cộng số học sinh theo cột dọc có tổng số học sinh hiện có (lƣu lƣợng đào tạo).
| Ký hiệu: | NGƢỜI LẬP | ............, ngày ..... tháng ..... năm 20 ..... |
| - H: Học lý thuyết (nếu tô màu thì tô ô xanh). | (Ký và ghi rõ họ, tên) | THỦ TRƢỞNG CƠ SỞ ĐÀO TẠO |
| - T: Tập lái xe trong hình (nếu tô màu thì tô ô vàng). | (Ký tên, đóng dấu) | |
| - Đ: Tập lái xe trên đƣờng (nếu tô màu thì tô ô vàng). | ||
| - •: Thi tốt nghiệp (nếu tô màu thì tô ô đỏ). |
Mẫu sổ theo dõi thực hành lái xe
MẪU SỔ THEO DÕI THỰC HÀNH LÁI XE
(Ban hành kèm theo Thông tư số 12/2017/TT-BGTVT
ngày 15 tháng 4 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)
TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN
TÊN CƠ SỞ ĐÀO TẠO
SỔ THEO DÕI
THỰC HÀNH LÁI XE
Họ và tên giáo viên: ............................................................
Biển số xe tập lái:.................................................................
Khóa:....................................................................................
Khóa:..............................................Hạng xe...........................
Từ ngày:.........................................đến ngày..........................
DANH SÁCH HỌC VIÊN
| STT | Họ và tên | Ngày sinh | Nơi cƣ trú | Số km thực hành | Điểm thi kiểm tra cuối khóa | Học viên ký tên |
| Ngày tháng | Nội dung bài giảng | Địa điểm | Số giờ học thực hành | Số km thực hành | Họ tên học viên vắng mặt | Số nhiên liệu sử dụng | Chữ ký | ||
| Có lý do | Không có lý do | Giáo viên | Trƣởng ban nghề | ||||||
Nhận xét của giáo viên
(về kiến thức, kỹ năng, thái độ, nội dung khác)
Mẫu đơn đề nghị học, sát hạch để cấp giấy phép lái xe
MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ HỌC, SÁT HẠCH ĐỂ CẤP GIẤY PHÉP LÁI XE
(Ban hành kèm theo Thông tư số 12/2017/TT-BGTVT
ngày 15 tháng 4 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)
CỘNG HÕA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐƠN ĐỀ NGHỊ HỌC, SÁT HẠCH
| Ảnh màu | ĐỂ CẤP GIẤY PHÉP LÁI XE |
| 3 cm x 4 cm | |
| chụp không | Kính gửi:............................................................................................. |
| quá 06 | |
| tháng |
Tôi là:.......................................................................Quốc tịch..............................
Sinh ngày: …….... /…........ / ............. Nam, Nữ: ...............
Nơi đăng ký hộ khẩu thƣờng trú:...........................................................................
Nơi cƣ trú:..............................................................................................................
Số giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cƣớc công dân (hoặc hộ chiếu):.......,
cấp ngày: ........... /……..... / ............., nơi cấp: ................................................ ............ .
Đã có giấy phép lái xe số:......hạng.............do:................... cấp ngày: ..... /..... / .......
Đề nghị cho tôi đƣợc học, dự sát hạch để cấp giấy phép lái xe hạng: ...................
Đăng ký tích hợp giấy phép lái xe ☐
Vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đƣờng bộ với hình thức tƣớc quyền sử dụng giấy phép lái xe: có không ☐
Xin gửi kèm theo:
- 01 giấy chứng nhận đủ sức khỏe;
- 02 ảnh màu cỡ 3 cm x 4 cm, chụp không quá 06 tháng;
- Bản sao giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cƣớc công dân hoặc hộ chiếu còn thời hạn có ghi số giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cƣớc công dân (đối với ngƣời Việt Nam) hoặc hộ chiếu (đối với ngƣời nƣớc ngoài);
- Các tài liệu khác có liên quan gồm:
................................................................................................................. .............. .........
Tôi xin cam đoan những điều ghi trên là đúng sự thật, nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm.
.................., ngày ..... tháng ..... năm 20 .....
NGƢỜI LÀM ĐƠN
(Ký và ghi rõ họ, tên)
Mẫu bản khai thời gian hành nghề và số km lái xe an toàn
MẪU BẢN KHAI THỜI GIAN HÀNH NGHỀ VÀ SỐ KM LÁI XE AN TOÀN
(Ban hành kèm theo Thông tư số 12/2017/TT-BGTVT
ngày 15 tháng 4 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)
CỘNG HÕA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BẢN KHAI
THỜI GIAN HÀNH NGHỀ VÀ SỐ KM LÁI XE AN TOÀN
Tôi là: ...................................................................................................................
Sinh ngày: ..... /..... / ..... Nam, Nữ: .....
Nơi cƣ trú: ............................................................................................................
...............................................................................................................................
Có giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cƣớc công dân số: ...........………...
Cấp ngày: ..... /..... / ....., nơi cấp: .........................................................................
Hiện tại tôi có giấy phép lái xe số: .............................., hạng ..............................
do: .................................................................................. cấp ngày: ..... /..... / .....
Từ ngày đƣợc cấp giấy phép lái xe đến nay, tôi đã có ............. năm lái xe và có
..........km lái xe an toàn.
Đề nghị ......................................................................... cho tôi đƣợc dự sát hạch
nâng hạng lấy giấy phép lái xe hạng ......
Tôi xin chịu trách nhiệm trƣớc pháp luật về nội dung khai trên.
.........., ngày ..... tháng ..... năm 20 .....
NGƢỜI KHAI
(Ký và ghi rõ họ, tên)
Mẫu sổ theo dõi cấp giấy phép xe tập lái
MẪU SỔ THEO DÕI CẤP GIẤY PHÉP XE TẬP LÁI
(Ban hành kèm theo Thông tư số 12/2017/TT-BGTVT
ngày 15 tháng 4 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)
CƠ QUAN CHỦ QUẢN
CƠ SỞ ĐÀO TẠO
SỔ THEO DÕI CẤP GIẤY PHÉP XE TẬP LÁI
| Số TT | Biển số đăng ký | Xe của cơ sở đào tạo | Xe hợp đồng | Nhãn hiệu | Loại xe | Số động cơ | Số khung | Giấy phép xe tập lái | Ghi chú | |
| Số giấy phép | Ngày cấp | |||||||||
Mẫu báo cáo phƣơng án hoạt động đào tạo lái xe a1, a2, a3, a4
MẪU BÁO CÁO PHƢƠNG ÁN HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO LÁI XE A1, A2, A3, A4
(Ban hành kèm theo Thông tư số 12/2017/TT-BGTVT
ngày 15 tháng 4 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)
| CƠ QUAN CHỦ QUẢN | CỘNG HÕA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| CƠ SỞ ĐÀO TẠO | Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
BÁO CÁO
PHƢƠNG ÁN HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO LÁI XE A1, A2, A3, A4
I. GIỚI THIỆU CHUNG
1. Tên cơ sở đào tạo (Trƣờng hoặc Trung tâm):
Hiệu trƣởng, Phó Hiệu trƣởng (Giám đốc, Phó Giám đốc), các phòng ban:………………
Địa chỉ liên lạc:........................................................................................
Điện thoại:...................................................Fax:.......................................
2. Cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp:........................................................
3. Quyết định thành lập số..... ngày ..... / ..... / ..... của................................
4. Giới thiệu tóm tắt cơ sở, các nghề đào tạo, quy mô đào tạo/năm.
II. BÁO CÁO VỀ ĐÀO TẠO LÁI XE
1. Đào tạo lái xe từ năm............loại xe (xe mô tô, xe A4) theo văn bản số.........ngày ..... / ..... / ..... của................................
Từ khi thành lập đến nay đã đào tạo đƣợc.......... học sinh, lái xe loại...............
2. Hiện nay đào tạo lái xe loại....., thời gian đào tạo.....tháng (đối với từng loại, số học sinh mỗi loại).
(Trường hợp chưa đào tạo không nêu các điểm 1, 2 phần II)
3. Tổng số phòng học hiện có, số phòng học chuyên môn, diện tích (m2), đủ hay thiếu phòng học.
Đánh giá cụ thể từng phòng học chuyên môn và các thiết bị dạy học: cabin, mô hình vật thực, phim, đèn chiếu hoặc thiết bị, dụng cụ tháo lắp.... (đối chiếu với quy định để báo cáo); chất lƣợng từng phòng học.
4. Mục tiêu, kế hoạch giảng dạy và từng mục: giáo trình, giáo án, hệ thống bài ôn luyện và thiết bị kiểm tra (thống kê và trình bày hiện vật).
5. Đội ngũ giáo viên
- Số lƣợng giáo viên dạy lý thuyết:..........................................................
- Số giáo lƣợng viên dạy thực hành:.........................................................
DANH SÁCH TRÍCH NGANG GIÁO VIÊN DẠY THỰC HÀNH (hoặc LÝ THUYẾT) LÁI XE
| Số TT | Họ và tên | Ngày tháng năm sinh | Số giấy chứng minh nhân dân | Đơn vị công tác | Hình thức tuyển dụng | Trình độ | Hạng giấy phép lái xe | Ngày trúng tuyển | Thâm niên dạy lái | Ghi chú | |||
| Biên chế | Hợp đồng (thời hạn) | Văn hóa | Chuyên môn | Sƣ phạm | |||||||||
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 | 13 | 14 |
| 1 | |||||||||||||
| 2 | |||||||||||||
| 3 | |||||||||||||
| … | |||||||||||||
6. Xe tập lái: số lƣợng xe tập lái hiện có, thiếu hay đủ để học viên tập. - Chủng loại:
- Tình trạng chất lƣợng kỹ thuật (còn bao nhiêu %).
- Thiết bị dạy lái trên xe.
- Số xe có Giấy chứng nhận kiểm định.
DANH SÁCH XE TẬP LÁI
| Số TT | Số đăng ký xe | Nhãn xe | Hạng xe | Năm sản xuất | Chủ sở hữu/hợp đồng | Hệ thống phanh phụ (có, không) | Giấy phép xe tập lái (có, không) |
| 1 | |||||||
| 2 | |||||||
| .... |
7. Sân tập lái có diện tích:......................... m2.
- Đã tạo lập các tình huống để tập lái trên bãi tập.
- Có hiện trƣờng tập lái thực tế.
8. Đánh giá chung:
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
9. Đăng ký đào tạo:
- Hạng:………..
- Lƣu lƣợng: ……………….(đối với hạng A3, A4).
10. Thời gian đào tạo: từ ngày…..
| XÁC NHẬN | HIỆU TRƢỞNG (GIÁM ĐỐC) |
| CỦA SỞ GIAO THÔNG VẬN TẢI | (Ký tên, đóng dấu) |
| (GIÁM ĐỐC) | |
| (Ký tên, đóng dấu) |
Mẫu báo cáo đề nghị tổ chức sát hạch lái xe
MẪU BÁO CÁO ĐỀ NGHỊ TỔ CHỨC SÁT HẠCH LÁI XE
(Ban hành kèm theo Thông tư số 12/2017/TT-BGTVT
ngày 15 tháng 4 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)
| CƠ QUAN CHỦ QUẢN | CỘNG HÕA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| CƠ SỞ ĐÀO TẠO | Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:.............../ | ........., ngày ..... tháng ..... năm 20….. |
BÁO CÁO ĐỀ NGHỊ TỔ CHỨC SÁT HẠCH LÁI XE
Kính gửi: Tổng cục Đƣờng bộ Việt Nam (Sở Giao thông vận tải...)
Tiếp theo công văn số............................... ngày ..... /..... /.....
Trƣờng (Trung tâm).............đã có báo cáo khai giảng và đăng ký sát hạch các lớp đào tạo lái xe Khóa...........với Tổng cục (Sở), nay Khóa học đã hoàn thành chƣơng trình học tập và xin tổ chức sát hạch, cụ thể:
| Số TT | Khóa - Lớp | Hạng giấy phép lái xe | Số học viên vào học | Số học viên dự sát hạch | Ngày sát hạch | Ghi chú |
| 1 | Hệ đào tạo mới | |||||
| 2 | ||||||
| 3 | ||||||
| 4 | Hệ đào tạo nâng hạng |
(có danh sách học viên các khóa học kèm theo)
Trƣờng (Trung tâm)....................đề nghị Tổng cục Đƣờng bộ Việt Nam (Sở Giao thông vận tải...) xét duyệt và tổ chức kỳ sát hạch cho học viên các khoá - lớp trên.
| Nơi nhận: - Nhƣ trên; - Lƣu: | THỦ TRƢỞNG CƠ SỞ ĐÀO TẠO (Ký tên, đóng dấu) |
Mẫu danh sách thí sinh dự sát hạch (báo cáo 2)
MẪU DANH SÁCH THÍ SINH DỰ SÁT HẠCH (BÁO CÁO 2)
(Ban hành kèm theo Thông tư số 12/2017/TT-BGTVT
ngày 15 tháng 4 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)
| CƠ QUAN CHỦ QUẢN | DANH SÁCH THÍ SINH DỰ SÁT HẠCH | BÁO CÁO 2 |
| CƠ SỞ ĐÀO TẠO | Cấp giấy phép lái xe hạng:........................... | Thời gian đào tạo: ..... tháng |
| Khóa:............................................................. | Khai giảng ngày ..... tháng ..... năm..... | |
| (Mỗi hạng lập 1 danh sách riêng) | Bế giảng ngày ..... tháng ..... năm ..... |
| STT | Họ và tên | Ngày tháng năm sinh | Số CMND | Nơi cƣ trú | Giấy chứng nhận sức khỏe hợp lệ | Đã có giấy phép lái xe hạng | Thâm niên lái xe | Số chứng chỉ sơ cấp, chứng chỉ đào tạo | Ghi chú | |
| Số năm lái xe | Số km lái xe an toàn | |||||||||
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10) | (11) |
| Tên xếp theo vần A, B, C... | ||||||||||
................, ngày ..... tháng ..... năm 20.....
THỦ TRƢỞNG CƠ SỞ ĐÀO TẠO
(Ký tên, đóng dấu)
Mẫu biên bản kiểm tra hồ sơ thí sinh dự sát hạch lái xe
MẪU BIÊN BẢN KIỂM TRA HỒ SƠ THÍ SINH DỰ SÁT HẠCH LÁI XE
(Ban hành kèm theo Thông tư số 12/2017/TT-BGTVT
ngày 15 tháng 4 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)
CỘNG HÕA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BIÊN BẢN KIỂM TRA HỒ SƠ THÍ SINH DỰ SÁT HẠCH LÁI XE
Hôm nay, vào hồi ..... giờ, ngày ..... /..... /....., tại Cơ quan quản lý sát hạch................................., Tổ kiểm tra hồ sơ thí sinh dự sát hạch lái xe của cơ sở đào tạo................................................., gồm:
1. Ông (Bà) ..........................................................., Chuyên viên.
2. Ông (Bà) ..........................................................., Chuyên viên.
3. Ông (Bà) ..........................................................., Đại diện cơ sở đào tạo.
Sau khi đối chiếu báo cáo số 1, báo cáo số 2 và kiểm tra hồ sơ của các thí sinh dự sát hạch.
KẾT QUẢ
Tổng số hồ sơ xin dự sát hạch: .................................
Số hồ sơ xét hợp lệ: ................................., trong đó:
- Số thi mới: .............................. - Số hồ sơ thi lại và vắng: ..............................
(Theo bảng phân loại dưới đây)
| Khóa học | A1 | A2 | A3 | A4 | B1 | B2 | C | D | E | F | Tổng số |
| Số hồ sơ hợp lệ |
Danh sách hồ sơ thí sinh dự thi sát hạch hợp lệ đƣợc sát hạch (có danh sách kèm theo).
Số hồ sơ không hợp lệ: ........, đƣợc phân theo các lý do (theo bảng dƣới đây).
| Hạng/Lý do | A1 | A2 | A3 | A4 | B1 | B2 | C | D | E | F |
| Không có trong danh sách báo cáo 1 | ||||||||||
| Đơn đề nghị dự sát hạch không đúng | ||||||||||
| Chƣa đủ thời gian đào tạo | ||||||||||
| Chƣa đủ thâm niên nâng hạng | ||||||||||
| Chƣa đủ hoặc hết hạn tuổi | ||||||||||
| Sai lệch với chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cƣớc công dân | ||||||||||
| Giấy chứng nhận sức khỏe không đúng | ||||||||||
| Giấy phép lái xe hết hạn, không có hồ sơ |
Danh sách hồ sơ thí sinh dự thi sát hạch không hợp lệ (có danh sách kèm theo).
Tổ kiểm tra lập biên bản này báo cáo Cơ quan quản lý sát hạch cho số thí sinh có hồ sơ hợp lệ trên đƣợc dự sát hạch.
| CÁN BỘ KIỂM TRA HỒ SƠ | CƠ SỞ ĐÀO TẠO LÁI XE |
| (Ký và ghi rõ họ, tên) | (Ký và ghi rõ họ, tên) |
Mẫu quyết định tổ chức kỳ sát hạch lái xe
MẪU QUYẾT ĐỊNH TỔ CHỨC KỲ SÁT HẠCH LÁI XE
(Ban hành kèm theo Thông tư số 12/2017/TT-BGTVT
ngày 15 tháng 4 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)
BỘ GTVT (UBND TỈNH...) CỘNG HÕA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỔNG CỤC ĐBVN (SỞ GTVT) Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số : ................... ............., ngày ..... tháng ..... năm 20 .....
QUYẾT ĐỊNH
TỔ CHỨC KỲ SÁT HẠCH LÁI XE
TỔNG CỤC TRƢỞNG TỔNG CỤC ĐƢỜNG BỘ VIỆT NAM (GIÁM ĐỐC SỞ GIAO THÔNG VẬN TẢI ...)
Căn cứ Quyết định số ............ ngày ..... /..... /.....của ......... quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Đƣờng bộ Việt Nam (Sở Giao thông vận tải);
Căn cứ khoản..... Điều.....Thông tƣ số ...../...../TT-BGTVT ngày ..... /..... /..... của Bộ trƣởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đƣờng bộ;
Xét đề nghị của: ..................................................................................................,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Cho phép tổ chức kỳ sát hạch lái xe........... cho thí sinh khoá ........ của Trƣờng (Trung tâm)......................................................................................................
Tổng số................... thí sinh, gồm các hạng B1:...........thí sinh, B2:........ thí sinh v.v...(Danh sách thí sinh dự thi các hạng kèm theo).
Kỳ sát hạch đƣợc tiến hành từ ngày ..... /..... /..... tại Trung tâm sát hạch lái xe: ......................................................................................................................................
Điều 2. Thành lập Hội đồng sát hạch gồm các thành viên có tên dƣới đây:
1. Chủ tịch Hội đồng: Ông (Bà):........................Chức vụ công tác .....................
2. Các Uỷ viên:
- Ông (Bà):................................Giám đốc Trung tâm sát hạch lái xe..................;
- Ông (Bà):................................Hiệu trƣởng, Giám đốc cơ sở đào tạo ..............;
- Ông (Bà):................................Tổ trƣởng Tổ sát hạch;
- Ông (Bà):................................Uỷ viên thƣ ký.
Trách nhiệm của từng thành viên do Chủ tịch hội đồng phân công.
Điều 3. Thành lập Tổ sát hạch gồm các ông, bà có tên dƣới đây:
1. Ông (Bà): ....................Tổ trƣởng; 3. Ông (Bà):............... Sát hạch viên;
2. Ông (Bà):.....................Sát hạch viên; 4..........................................................
Nhiệm vụ cụ thể của từng thành viên do Tổ trƣởng sát hạch phân công.
Điều 4. Hội đồng sát hạch và Tổ sát hạch có các nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Điều .....Thông tƣ số ...../...../TT-BGTVT ngày ..... /..... / ..... của Bộ trƣởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đƣờng bộ và các văn bản hƣớng dẫn của Tổng cục Đƣờng bộ Việt Nam.
Kết thúc kỳ sát hạch, lập xong biên bản tổng hợp kết quả sát hạch, Hội đồng sát hạch và Tổ sát hạch tự giải thể.
Điều 5. Hội đồng sát hạch, Tổ sát hạch, Thủ trƣởng cơ sở đào tạo, Giám đốc trung tâm sát hạch lái xe và thí sinh có tên tại các Điều 1, 2, 3 nêu trên chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận: TỔNG CỤC TRƢỞNG (GIÁM ĐỐC)
- Nhƣ Điều 5; (Ký tên, đóng dấu)
- Lƣu:
Mẫu danh sách thí sinh dự sát hạch để cấp giấy phép lái xe các hạng
MẪU DANH SÁCH THÍ SINH DỰ SÁT HẠCH ĐỂ CẤP GIẤY PHÉP LÁI XE CÁC HẠNG
(Ban hành kèm theo Thông tư số 12/2017/TT-BGTVT
ngày 15 tháng 4 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)
DANH SÁCH THÍ SINH DỰ SÁT HẠCH ĐỂ CẤP GIẤY PHÉP LÁI XE HẠNG .....
| STT | Họ và tên | Ngày tháng năm sinh | Số giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cƣớc công dân (hộ chiếu) | Nơi cƣ trú | Giấy chứng nhận sức khoẻ hợp lệ | Đã có giấy phép lái xe | Số chứng chỉ sơ cấp hoặc chứng chỉ đào tạo | Ghi chú | ||
| Hạng | Thâm niên hành nghề | |||||||||
| Năm hành nghề | Số km lái xe an toàn | |||||||||
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10) | (11) |
| Tên xếp theo vần A, B, C... | ||||||||||
Mẫu danh sách thí sinh dự sát hạch lại để cấp giấy phép lái xe
MẪU DANH SÁCH THÍ SINH DỰ SÁT HẠCH LẠI ĐỂ CẤP GIẤY PHÉP LÁI XE
(Ban hành kèm theo Thông tư số 12/2017/TT-BGTVT
ngày 15 tháng 4 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)
DANH SÁCH THÍ SINH DỰ SÁT HẠCH LẠI ĐỂ CẤP GIẤY PHÉP LÁI XE
| STT | Họ và tên | Ngày tháng năm sinh | Số giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cƣớc công dân (hộ chiếu) | Nơi cƣ trú | Hạng giấy phép lái xe | Số giấy phép lái xe | Cơ quan quản lý giấy phép lái xe | Ngày hết hạn GPLX | Lý do sát hạch | Nội dung sát hạch | Ghi chú |
| Tên xếp theo vần A, B, C... | |||||||||||
Mẫu danh sách thí sinh dự sát hạch lại để cấp giấy phép lái xe
MẪU DANH SÁCH THÍ SINH DỰ SÁT HẠCH LẠI ĐỂ CẤP GIẤY PHÉP LÁI XE
(Ban hành kèm theo Thông tư số 12/2017/TT-BGTVT
ngày 15 tháng 4 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)
| TỔNG CỤC ĐBVN (SỞ GTVT…) | CỘNG HÕA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| VỤ (PHÕNG) QLPT&NL | Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
DANH SÁCH THÍ SINH DỰ SÁT HẠCH LẠI ĐỂ CẤP GIẤY PHÉP LÁI XE
Kính gửi: Tổng cục Đƣờng bộ Việt Nam (Sở Giao thông vận tải...)
Vụ (Phòng) Quản lý PT&NL đề nghị Lãnh đạo Tổng cục (Sở) chấp thuận để các thí sinh có tên dƣới đây đƣợc dự sát hạch cùng với kỳ sát hạch lái xe của cơ sở đào tạo...........................................tổ chức ngày ..... / ..... / .....
| ST T | Họ và tên | Ngày tháng năm sinh | Số giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cƣớc công dân (hộ chiếu) | Nơi cƣ trú | Hạng giấy phép lái xe | Số giấy phép lái xe | Cơ quan quản lý giấy phép lái xe | Ngày hết hạn | Lý do sát hạch | Nội dung sát hạch | Ghi chú |
| Tên xếp theo vần A, B, C... | |||||||||||
..........., ngày ..... tháng ..... năm 20 .....
NGƢỜI LẬP
| (Ký và ghi rõ họ, tên) | TL. TỔNG CỤC TRƢỞNG (GIÁM ĐỐC) |
VỤ TRƢỞNG (TRƢỞNG BAN .....)
(Ký tên, đóng dấu)
Mẫu thẻ sát hạch viên
MẪU THẺ SÁT HẠCH VIÊN
(Ban hành kèm theo Thông tư số 12/2017/TT-BGTVT
ngày 15 tháng 4 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)
1. Mặt trƣớc:
BỘ GTVT CỘNG HÕA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỔNG CỤC ĐBVN Độc lập – Tự do –Hạnh phúc
THẺ SÁT HẠCH VIÊN
Số: xxxxx
Ảnh màu Họ và tên:.........................................................................
3 cm x 4 cm Ngày sinh:........................................................................
(chụp không quá Cơ quan quản lý:..............................................................
06 tháng)
| Đƣợc sát hạch hạng | x | x | x | x | x | x | x |
Ngày cấp: xx/xx/xxxx (Chữ ký và dấu của cơ quan quản lý)
Có giá trị đến: xx/xx/xxxx
2. Mặt sau:
Ghi chú:
- Đƣợc phép sát hạch lý thuyết và thực hành theo hƣớng dẫn của Tổng cục Đƣờng bộ Việt Nam.
- Chỉ đƣợc sử dụng khi Tổng cục Đƣờng bộ Việt Nam, Giám đốc Sở Giao thông vận tải giao nhiệm vụ.
- Khi sát hạch phải mang theo Thẻ sát hạch viên.
- Thẻ sát hạch viên không có giá trị thay giấy phép lái xe.
- Không cho ngƣời khác mƣợn Thẻ sát hạch viên
- Mất Thẻ sát hạch viên phải báo ngay cho Sở Giao thông vận tải và Tổng cục Đƣờng bộ Việt Nam.
3. Quy cách:
- Kích thƣớc: 85,6 x 53,98 x 0,76 mm.
- Tiêu đề "THẺ SÁT HẠCH VIÊN ", chữ "Số" và tên hạng đƣợc sát hạch có màu đỏ, các chữ khác in màu đen.
- Ảnh của sát hạch viên đƣợc in trực tiếp trên thẻ sát hạch viên.
- Phôi đƣợc làm bằng vật liệu PVC hoặc vật liệu có tiêu chuẩn kỹ thuật tƣơng đƣơng, có logo Tổng cục Đƣờng bộ Việt Nam và các ký hiệu bảo mật.
Mẫu biên bản tổng hợp kết quả sát hạch lái xe
MẪU BIÊN BẢN TỔNG HỢP KẾT QUẢ SÁT HẠCH LÁI XE
(Ban hành kèm theo Thông tư số 12/2017/TT-BGTVT
ngày 15 tháng 4 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)
CỘNG HÕA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BIÊN BẢN TỔNG HỢP KẾT QUẢ SÁT HẠCH LÁI XE
Họ và tên thí sinh:....................................................Nam (Nữ)..................
Sinh ngày … …/…...../........... Quốc tịch:……………………..................
| Ảnh chân dung 3 cm x 4 cm (chụp không quá 06 tháng) | Nơi đăng ký hộ khẩu thƣờng trú:………………………........................... Nơi cƣ trú:................................................................................................... Số giấy CMND (hoặc thẻ căn cƣớc công dân hoặc hộ chiếu):…………… .................., ngày ….../....../........tại: .......................................................... Thi lấy giấy phép lái xe hạng:…………………………........................... Học lái xe tại cơ sở đào tạo ..................................................................... ........., ngày.......tháng.....năm..... (Thí sinh ký và ghi rõ họ tên) I. KẾT QUẢ SÁT HẠCH LÝ THUYẾT |
| Số điểm tối đa | Số điểm đạt đƣợc | Sát hạch viên nhận xét và ký tên |
| Thí sinh ký tên | ||
II. KẾT QUẢ SÁT HẠCH TRÊN THIẾT BỊ MÔ PHỎNG
| Số điểm tối đa | Số điểm đạt đƣợc | Sát hạch viên nhận xét và ký tên |
| Thí sinh ký tên | ||
III. KẾT QUẢ SÁT HẠCH THỰC HÀNH LÁI XE TRONG HÌNH
| Số điểm tối đa | Số điểm đạt đƣợc | Sát hạch viên nhận xét và ký tên |
| Thí sinh ký tên | ||
IV. KẾT QUẢ SÁT HẠCH THỰC HÀNH LÁI XE TRÊN ĐƢỜNG
| Số điểm tối đa | Số điểm đạt đƣợc | Sát hạch viên nhận xét và ký tên |
| Thí sinh ký tên | ||
| Kết luận của Tổ trƣởng Tổ sát hạch | ..... ngày....... tháng…….năm 20.... |
Hạng....................... Đạt □ Không đạt □ TM. HỘI ĐỒNG SÁT HẠCH
| TỔ TRƢỞNG | CHỦ TỊCH |
| (Ký và ghi rõ họ, tên) | |
| (Ký tên, đóng dấu) |
Mẫu biên bản tổng hợp kết quả sát hạch lái xe
MẪU BIÊN BẢN TỔNG HỢP KẾT QUẢ SÁT HẠCH LÁI XE
(Ban hành kèm theo Thông tư số 12/2017/TT-BGTVT
Ngày 15 tháng 4 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)
CỘNG HÕA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BIÊN BẢN TỔNG HỢP KẾT QUẢ SÁT HẠCH LÁI XE
Họ và tên thí sinh:.......................Nam (Nữ)............................................
| Ảnh chân dung 3 cm x 4 cm (chụp không quá 06 tháng) | Sinh ngày ..... / ..... / ..... Quốc tịch:........................................................ Nơi đăng ký hộ khẩu thƣờng trú: ........................................................... Nơi cƣ trú: .............................................................................................. Số giấy CMND (hoặc thẻ căn cƣớc công dân hoặc hộ chiếu):…..…… .................., ngày …...../......../........tại: ................................................... Thi lấy giấy phép lái xe.....................hạng:............................................. Học lái xe tại cơ sở đào tạo .................................................................... |
………, ngày ……... tháng …... năm…………
(Thí sinh ký và ghi rõ họ tên)
I. KẾT QUẢ SÁT HẠCH LÝ THUYẾT
| Số điểm tối đa | Số điểm đạt đƣợc | Sát hạch viên nhận xét và ký tên |
| Thí sinh ký tên | ||
II. KẾT QUẢ SÁT HẠCH THỰC HÀNH LÁI XE
| Số điểm tối đa | Số điểm đạt đƣợc | Sát hạch viên nhận xét và ký tên |
| Thí sinh ký tên | ||
| Kết luận của Tổ trƣởng Tổ sát hạch | ........, ngày ..... tháng ..... năm 20 ..... |
| Hạng .......... Đạt Không đạt | THỦ TRƢỞNG |
| CƠ QUAN QUẢN LÝ SÁT HẠCH | |
| TỔ TRƢỞNG | |
| (Ký tên, đóng dấu) | |
| (Ký và ghi rõ họ, tên) |
Mẫu quyết định công nhận tröng tuyển kỳ sát hạch
MẪU QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN TRÖNG TUYỂN KỲ SÁT HẠCH
(Ban hành kèm theo Thông tư số 12/2017/TT-BGTVT
ngày 15 tháng 4 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)
| BỘ GTVT (UBND TỈNH…) | CỘNG HÕA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| TCĐBVN (SỞ GTVT…) | Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:........................ | ........., ngày ..... tháng ..... năm 20….. |
QUYẾT ĐỊNH
Công nhận trúng tuyển kỳ sát hạch
TỔNG CỤC TRƢỞNG TỔNG CỤC ĐƢỜNG BỘ VIỆT NAM (GIÁM ĐỐC SỞ GIAO THÔNG VẬN TẢI)
Căn cứ Quyết định số..........ngày ..... / ..... /..... của ................................. về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Đƣờng bộ Việt Nam (Sở Giao thông vận tải.....);
Căn cứ Thông tƣ số ...../...../TT-BGTVT ngày ...../...../..... của Bộ trƣởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đƣờng bộ;
Xét đề nghị của Vụ trƣởng (Trƣởng Phòng):..............................................
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công nhận trúng tuyển kỳ sát hạch cho................ học viên lái xe (ô tô, mô tô) của cơ sở đào tạo lái xe ....................................., sát hạch từ ngày ...../...../..... đến ngày ...../...../..... đƣợc cấp giấy phép lái xe, gồm:
(Ghi rõ số lượng thí sinh từng hạng có danh sách thí sinh trúng tuyển kèm theo).
Điều 2. Các Ông (Bà): Vụ trƣởng (Trƣởng Phòng..........................) thuộc Tổng cục Đƣờng bộ Việt Nam (Sở Giao thông vận tải...), Thủ trƣởng cơ sở đào tạo, cá nhân có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
| Nơi nhận: - Nhƣ Điều 2; - Lƣu: VT, BQLSH. | TỔNG CỤC TRƢỞNG (GIÁM ĐỐC) (Ký tên, đóng dấu) |
Mẫu danh sách thí sinh tröng tuyển đƣợc cấp giấy phép lái xe
MẪU DANH SÁCH THÍ SINH TRÖNG TUYỂN ĐƢỢC CẤP GIẤY PHÉP LÁI XE
(Ban hành kèm theo Thông tư số 12/2017/TT-BGTVT
ngày 15 tháng 4 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)
DANH SÁCH THÍ SINH TRÖNG TUYỂN ĐƢỢC CẤP GIẤY PHÉP LÁI XE
| STT | Họ và tên | Ngày tháng năm sinh | Số giấy chứng minh nhân dân (hộ chiếu) | Nơi cƣ trú | Đã có giấy phép lái xe | Lớp, Khóa | Hạng giấy phép lái xe đƣợc cấp | Ghi chú | |
| Hạng | Ngày trúng tuyển | ||||||||
Mẫu giấy phép lái xe cơ giới đƣờng bộ
MẪU GIẤY PHÉP LÁI XE CƠ GIỚI ĐƢỜNG BỘ
(Ban hành kèm theo Thông tư số 12/2017/TT-BGTVT
Ngày 15 tháng 4 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)
1. Mặt trƣớc:
2. Mặt sau:
a) In từng hạng giấy phép lái xe cơ giới đƣờng bộ mà ngƣời lái xe đƣợc phép điều khiển (hiển thị bằng tiếng Việt và tiếng Anh).
b) Đối với hạng giấy phép lái xe số tự động, ghi là: Xe ô tô hạng B1 số tự động.
c) Đối với giấy phép lái xe hạng A1 cấp cho ngƣời khuyết tật điều khiển xe mô tô ba bánh dùng cho ngƣời khuyết tật, ghi là: Xe mô tô ba bánh dùng cho ngƣời khuyết tật.
d) Đối với giấy phép lái xe hạng B1 số tự động cấp cho ngƣời khuyết tật tay trái, ghi là:
“Ô tô tự động chở ngƣời đến 9 chỗ ngồi, ô tô tải chuyên dùng số tự động, có trọng tải thiết kế dƣới 3500kg có cơ cấu điều khiển đèn pha, đèn xi nhan phù hợp với ngƣời khuyết tật tay trái, không chuyên nghiệp.
Điều kiện hạn chế: Cấp cho ngƣời khuyết tật tay trái.”
đ) Đối với giấy phép lái xe hạng B1 số tự động cấp cho ngƣời khuyết tật tay phải, ghi là:
“Ô tô tự động chở ngƣời đến 9 chỗ ngồi, ô tô tải chuyên dùng số tự động, có trọng tải thiết kế dƣới 3500kg có cơ cấu điều khiển đèn pha, đèn xi nhan phù hợp với ngƣời khuyết tật tay phải, không chuyên nghiệp.
Điều kiện hạn chế: Cấp cho ngƣời khuyết tật tay phải.”.
e) Đối với giấy phép lái xe hạng B1 số tự động cấp cho ngƣời khuyết tật chân phải, ghi là:
“Ô tô tự động chở ngƣời đến 9 chỗ ngồi, ô tô tải chuyên dùng số tự động, có trọng tải thiết kế dƣới 3500kg có cơ cấu điều khiển ga động cơ, phanh chân phù hợp với ngƣời khuyết tật chân phải, không chuyên nghiệp.
Điều kiện hạn chế: Cấp cho ngƣời khuyết tật chân phải.”.
g) Đối với giấy phép lái xe hạng B1 số tự động cấp cho ngƣời khuyết tật nói chung (trừ khuyết tật tay trái, tay phải, chân phải), ghi là:
“Ô tô tự động chở ngƣời đến 9 chỗ ngồi, ô tô tải chuyên dùng số tự động, có trọng tải thiết kế dƣới 3500kg, không chuyên nghiệp.
Điều kiện hạn chế: Cấp cho ngƣời khuyết tật nói chung (trừ khuyết tật tay trái, tay phải, chân phải).”.
h) Đối với một số trƣờng hợp đặc thù đƣợc ghi rõ điều kiện hạn chế tại mặt sau của giấy phép lái xe.
3. Quy cách:
a) Kích thƣớc: 85,6 x 53,98 x 0,76 mm (theo Tiêu chuẩn ICAO loại ID-1).
b) Tiêu đề "GIẤY PHÉP LÁI XE/ DRIVER’S LICENSE", "CÁC LOẠI XE CƠ GIỚI ĐƢỜNG BỘ ĐƢỢC ĐIỀU KHIỂN", chữ "Số/No." và " Ngày trúng tuyển" có màu đỏ, các chữ khác in màu đen.
c) Ảnh của ngƣời lái xe chụp trên nền mầu xanh da trời đƣợc in trực tiếp trên giấy phép lái xe.
d) Có lớp màng phủ bảo an trên hai mặt của giấy phép lái xe.
đ) Phôi đƣợc làm bằng vật liệu PET hoặc vật liệu có tiêu chuẩn kỹ thuật tƣơng đƣơng, có hoa văn màu vàng rơm và các ký hiệu bảo mật.
e) Có mã hai chiều (QR) để đọc, giải mã nhanh thông tin trên Giấy phép lái xe và liên kết với hệ thống thông tin quản lý giấy phép lái xe.
Mẫu bản đề nghị xác minh giấy phép lái xe cơ giới đƣờng bộ
MẪU BẢN ĐỀ NGHỊ XÁC MINH GIẤY PHÉP LÁI XE CƠ GIỚI ĐƢỜNG BỘ
(Ban hành kèm theo Thông tư số 12/2017/TT-BGTVT
ngày 15 tháng 4 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)
| BỘ GTVT (UBND TỈNH…) | CỘNG HÕA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| TCĐBVN (SỞ GTVT…) | Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:................/ | ………, ngày ..... tháng ..... năm 20….. |
BẢN ĐỀ NGHỊ XÁC MINH GIẤY PHÉP LÁI XE CƠ GIỚI ĐƢỜNG BỘ
Kính gửi: Tổng cục Đƣờng bộ Việt Nam (Sở Giao thông vận tải....)
Tổng cục Đƣờng bộ Việt Nam (Sở Giao thông vận tải.....) đề nghị xác minh giấy phép lái xe theo các nội dung sau:
Họ và tên:............................. Quốc tịch:....................., Nam (Nữ)..................
Sinh ngày ...../...../.....
Nơi đăng ký hộ khẩu thƣờng trú:.....................................................................
Nơi cƣ trú:........................................................................................................
Số giấy CMND (hoặc hộ chiếu):.....cấp ngày ...../...../....., nơi cấp..................
Đã học lái xe tại:..............................................năm.........................................
Hiện có giấy phép lái xe hạng:.........., số:................................., do Tổng cục Đƣờng bộ Việt Nam (Sở Giao thông vận tải...) cấp ngày ...../...../.....
| CÁN BỘ ĐỀ NGHỊ XÁC MINH | THỦ TRƢỞNG |
| (Ký và ghi rõ họ, tên) | CƠ QUAN QUẢN LÝ GPLX |
| (Ký tên, đóng dấu) |
Mẫu bản xác minh giấy phép lái xe cơ giới đƣờng bộ
MẪU BẢN XÁC MINH GIẤY PHÉP LÁI XE CƠ GIỚI ĐƢỜNG BỘ
(Ban hành kèm theo Thông tư số 12/2017/TT-BGTVT
ngày 15 tháng 4 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)
| BỘ GTVT (UBND TỈNH…) | CỘNG HÕA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| TCĐBVN (SỞ GTVT…) | Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:.............../ | .............., ngày.......tháng.........năm 20….. |
BẢN XÁC MINH GIẤY PHÉP LÁI XE CƠ GIỚI ĐƢỜNG BỘ
Kính gửi: Tổng cục Đƣờng bộ Việt Nam (Sở Giao thông vận tải...)
Tổng cục Đƣờng bộ Việt Nam (Sở Giao thông vận tải...) trả lời xác minh giấy phép lái xe theo các nội dung sau:
Họ và tên:....................................Quốc tịch............, Nam (Nữ).........................
Sinh ngày ...../...../.....
Nơi đăng ký hộ khẩu thƣờng trú:.......................................................................
Nơi cƣ trú:..........................................................................................................
Số giấy CMND (hoặc hộ chiếu):.....................................cấp ngày...../....../......
Nơicấp:...............................................................................................................
Đã học lái xe tại ............................................................................năm.............
Hiện có giấy phép lái xe hạng:............., số:................................, do Tổng cục Đƣờng bộ Việt Nam (Sở Giao thông vận tải...) cấp ngày...... /...../.......
KẾT QUẢ XÁC MINH
1. Các thông tin có trong Hồ sơ quản lý sát hạch:
Tên của ngƣời lái xe ; Ngày tháng năm sinh ; Nơi thƣờng trú
Nơi cƣ trú ; Số giấy CMND (hoặc hộ chiếu) ; Ngày cấp ; Nơi cấp ; Tên cơ sở đào tạo
GPLX hạng ; Số GPLX ; Cơ quan cấp ; Ngày tháng năm
2. Kiến nghị, đề xuất:
Đổi . Cấp lại . Đƣa vào danh sách dự sát hạch lại
| CÁN BỘ XÁC MINH | THỦ TRƢỞNG |
| (Ký và ghi rõ họ, tên) | CƠ QUAN QUẢN LÝ GPLX |
| (Ký tên, đóng dấu) |
Mẫu đơn đề nghị đổi, cấp lại giấy phép lái xe (1)
MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ ĐỔI, CẤP LẠI GIẤY PHÉP LÁI XE (1)
(Ban hành kèm theo Thông tư số 12/2017/TT-BGTVT
ngày 15 tháng 4 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)
CỘNG HÕA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐƠN ĐỀ NGHỊ ĐỔI (CẤP LẠI) GIẤY PHÉP LÁI XE (1)
Kính gửi: ..........................................................................
Tôi là:........................................................Quốc tịch:........................................................
Sinh ngày:...../…../..... Nam, Nữ: ..........
Nơi đăng ký hộ khẩu thƣờng trú:...................................................................................... ...........................................................................................................................................
Nơi cƣ trú:.........................................................................................................................
Số giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cƣớc công dân (hoặc hộ chiếu): ................. .............................................., cấp ngày ..... / ..... /.........,nơi cấp:......................................
Đã học lái xe tại:..............................................................năm...........................................
Đã có giấy phép lái xe số:….......,hạng:…..., do:.............................. cấp ngày...../...../.....
Đề nghị cho tôi đƣợc đổi, cấp lại giấy phép lái xe cơ giới đƣờng bộ hạng:.....................
Lý do:................................................................................................................................
Vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đƣờng bộ với hình thức tƣớc quyền sử dụng giấy phép lái xe: có không ☐
Xin gửi kèm theo:
- 01 giấy chứng nhận sức khỏe;
- Bản sao giấy CMND hoặc thẻ căn cƣớc công dân (hoặc hộ chiếu), giấy phép lái xe sắp hết hạn;
- Hồ sơ gốc lái xe;
Tôi xin cam đoan những điều ghi trên đây là đúng sự thật, nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm (2).
..............., ngày ..... tháng ..... năm 20 .....
NGƢỜI LÀM ĐƠN
| (Ký và ghi rõ họ, tên) | |
| Ghi chú: | |
| (1): Mẫu này dùng chung cho trường hợp lập lại hồ sơ mới. |
(2): Trường hợp giả khai báo mất hoặc tẩy xóa, làm sai lệch các thông tin trên giấy phép lái xe; sử dụng giấy phép lái xe giả hoặc hồ sơ lái xe giả; có hành vi cố tình gian dối khác để được đổi, cấp lại giấy phép lái xe, ngoài việc bị Tổng cục Đường bộ Việt Nam hoặc Sở Giao thông vận tải ra quyết định tịch thu giấy phép lái xe và hồ sơ gốc còn phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và không được cấp giấy phép trong thời hạn 05 năm kể từ ngày phát hiện hành vi vi phạm; khi có nhu cầu cấp lại giấy phép lái xe phải học và sát hạch như trường hợp cấp giấy phép lái xe lần đầu.
Mẫu đơn đề nghị đổi giấy phép lái xe cơ giới đƣờng bộ
MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ ĐỔI GIẤY PHÉP LÁI XE CƠ GIỚI ĐƢỜNG BỘ
(Ban hành kèm theo Thông tư số 12/2017/TT-BGTVT
ngày 15 tháng 4 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)
CỘNG HÕA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence- Freedom – Happiness
ĐƠN ĐỀ NGHỊ ĐỔI GIẤY PHÉP LÁI XE CƠ GIỚI ĐƢỜNG BỘ APPLICATION FORM FOR EXCHANGE OF DRIVER’S LICENCE
(Dùng cho ngƣời nƣớc ngoài) - (For Foreigner only)
Kính gửi (To): Tổng cục Đƣờng bộ Việt Nam (Sở Giao thông vận tải...)
Directorate for Road of Viet Nam (Transport Department...)
Tôi là (Full name):..................................................................................................
Quốc tịch (Nationality):..........................................................................................
Ngày tháng năm sinh (Date of birth):.....................................................................
Hiện cƣ trú tại (Permanent Address):......................................................................
Số hộ chiếu (Passport No.):....................................................................................
Cấp ngày (Issuing date): ngày (date):.........tháng (month).......... năm (year)..........
Hiện có giấy phép lái xe cơ giới đƣờng bộ số (Current Driving Licence No.):.........
Cơ quan cấp (Issuing Office):..................................................................................
Tại (Place of issue):.................................................................................................
Cấp ngày (Issuing date): ngày (date):....... tháng (month).........năm (year).............
Lý do xin đổi giấy phép lái xe (Reason of application for new driving licence):…..
.....................................................................................................................................
Định cƣ lâu dài tại Việt Nam/không định cƣ lâu dài tại Việt Nam (Long time of staying in Viet Nam/Short time of staying in Viet Nam).
Gửi kèm theo đơn gồm có (Documents enclosed as follows):
- Bản dịch giấy phép lái xe nƣớc ngoài đã đƣợc công chứng (Translation of current foreign driving licence with notation);
- Bản sao hộ chiếu (phần họ tên và ảnh; trang thị thực nhập cảnh) [Copy of passport (included pages: full name, photograph, valid visa)].
Tôi xin đảm bảo lời khai trên đây là đúng sự thật.
I certify that all the information included in this application and attached documents is correct and true.
............, ngày (date) ...... tháng (month) ...... năm (year).....
| NGƢỜI LÀM ĐƠN (APPLICANT) | |
| (Ký và ghi rõ họ, tên) | |
| (Signature and Full name) |
Mẫu báo cáo tổng hợp cấp, đổi giấy phép lái xe
MẪU BÁO CÁO TỔNG HỢP CẤP, ĐỔI GIẤY PHÉP LÁI XE
(Ban hành kèm theo Thông tư số 12/2017/TT-BGTVT
ngày 15 tháng 4 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)
| TỔNG CỤC ĐƢỜNG BỘ VIỆT NAM | CỘNG HÕA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| (SỞ GIAO THÔNG VẬN TẢI…) | Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:............./.......... | ................., ngày ...... tháng ..... năm 20 ..... |
BÁO CÁO TỔNG HỢP CẤP, ĐỔI GIẤY PHÉP LÁI XE
năm..........
| Hạng giấy phép lái xe | Ngƣời Việt Nam | Ngƣời nƣớc ngoài | Tổng số | Xác minh giấy phép lái xe | Ấn chỉ giấy phép lái xe bị hỏng | Ghi chú | |||
| Cấp cho thí sinh thi mới | Đổi, cấp lại cho ngƣời đã có giấy phép lái xe | Cấp cho thí sinh thi mới | Đổi, cấp lại cho ngƣời đã có giấy phép lái xe | Số lƣợng đề nghị xác minh | Số lƣợng xác minh | ||||
| A1 | |||||||||
| A2 | |||||||||
| A3 | |||||||||
| A4 | |||||||||
| B1 | |||||||||
| B2 | |||||||||
| C | |||||||||
| D | |||||||||
| E | |||||||||
| F... | |||||||||
| Cộng | |||||||||
Số ấn chỉ hỏng: AA123456, AA123457.............
| NGƢỜI LẬP BÁO CÁO | TỔNG CỤC TRƢỞNG (GIÁM ĐỐC SỞ) |
| (Ký và ghi rõ họ, tên) | (Ký tên, đóng dấu) |
Mẫu tên cơ sở đào tạo
MẪU TÊN CƠ SỞ ĐÀO TẠO
(Ban hành kèm theo Thông tư số 12/2017/TT-BGTVT Ngày 15 tháng 4 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)
ĐIỆN THOẠI: 04.38888888
1. Vị trí:
- Hai bên cửa xe đối với xe ô tô hạng B1, B2;
- Hai bên thành xe đối với xe ô tô các hạng C, D, E;
- Hai bên cửa của xe đầu kéo đối với xe ô tô hạng F.
2. Kiểu chữ: Times New Roman in hoa.
3. Kích thƣớc chữ
a) Đối với xe ô tô tập lái hạng B1, B2 và F:
- Cỡ chữ tên cơ sở đào tạo cao: 3 cm;
- Cỡ chữ, số điện thoại cao: 4 cm.
104
b) Đối với xe ô tô tập lái hạng C, D, E:
CHƢƠNG TRÌNH KHUNG TẬP HUẤN
- Cỡ chữ tên cơ sở đào tạo cao: 4 cm;
NÂNG CAO TRÌNH ĐỘ GIÁO VIÊN DẠY THỰC HÀNH LÁI XE - Cỡ chữ, số điện thoại cao: 5 cm.
(Ban hành kèm theo Thông tư số 12/2017/TT-BGTVT Ngày 15 tháng 4 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)
1. Thời gian tập huấn: 05 ngày
Trong đó:
- Khai giảng: 0,25 ngày
- Kiểm tra đánh giá: 0,5 ngày
- Bế giảng: 0,25 ngày
- Thực học: 4 ngày
2. Danh mục các môn học bắt buộc, thời gian và phân bổ thời gian
| TT | Tên môn học | Thời gian của môn (giờ) | |||
| Tổng số giờ | Trong đó | ||||
| Lý Thuyết | Thực hành | Kiểm tra | |||
| 1 | Văn bản quy phạm pháp luật về dạy nghề | 6 | 4 | 2 | |
| 3 | Giao tiếp sƣ phạm | 4 | 4 | ||
| 5 | Soạn giáo án và trình giảng các môn học lý thuyết và thực hành lái xe ô tô theo phƣơng pháp dạy học tích cực để nâng cao chất lƣợng đào tạo (Cập nhật kiến thức mới và kỹ năng xử lý tình huống lái xe an toàn) | 22 | 4 | 16 | 2 |
| 6 | Ứng dụng công nghệ thông tin, thiết bị dạy học hiện đại trong đào tạo nghề và kiến thức mới | 4 | 2 | 2 | |
| Tổng cộng | 36 | 14 | 16 | 4 | |
Mẫu giấy xác nhận
MẪU GIẤY XÁC NHẬN
(Ban hành kèm theo Thông tư số 12/2017/TT-BGTVT
Ngày 15 tháng 4 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)
CỘNG HÕA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Ảnh màu 3
| x 4 cm | UBND xã, phƣờng, thị trấn:....................................... |
| không | |
| chụp quá 6 |
XÁC NHẬN:
thá
Ông (Bà ) .................................................... Nam ( nữ )................................
Sinh ngày ........... tháng ......... năm …… Quốc tịch................ Dân tộc…..
Nơi cƣ trú .....................................................................................................
Số giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cƣớc công dân hoặc hộ
chiếu..................... cấp ngày……………… Nơi cấp............................................
Là ngƣời không biết đọc, viết tiếng Việt.
Đề nghị cho Ông (Bà) ………………….. đƣợc học, dự sát hạch để đƣợc cấp giấy phép lái xe hạng A1./.
.............., ngày ..… tháng … năm …......
| NGƢỜI HỌC, SÁT HẠCH LÁI XE (Ký và ghi rõ họ, tên hoặc điểm chỉ) | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN CHỦ TỊCH (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên) |
Mẫu trang phục của sát hạch viên
MẪU TRANG PHỤC CỦA SÁT HẠCH VIÊN
(Ban hành kèm theo Thông tư số 12/2017/TT-BGTVT
Ngày 15 tháng 4 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)
I. QUY CÁCH, MẦU SẮC TRANG PHỤC NAM
1. ÁO VEST NAM – QUẦN TÂY NAM
a) Áo veston
Chất liệu: Vải tuytsi pha len.
Màu sắc: Xanh đen.
Kiểu dáng: Kiểu 2 lớp, cổ 2 ve, 2 nút cài; thân trƣớc có bổ 02 túi phía dƣới có nắp, 01 túi áo ngực bên trái; 04 nút tay áo; thân sau có sống lƣng xẻ dƣới đƣợc bổ mảnh dọc theo thân; cúc nhựa hợp với mầu áo.
b) Quần
Chất liệu: Vải tuytsi pha len.
Màu sắc: Xanh đen.
Kiểu dáng: Quần âu kiểu cạp rời, hai túi sƣờn chéo. Thân trƣớc mỗi bên xếp một ly lật về phía dọc quần; thân sau có một túi hậu cài khuy. Cửa quần may khóa kéo; đầu cạp có một móc và một cúc nằm trong.
2. ÁO SƠ MI DÀI TAY THU - ĐÔNG
Chất liệu: Vải pôpơlin;
Màu sắc: Trắng;
Kiểu dáng: Áo cổ cài (đứng); nẹp bong, tay măng sét có hai cúc; có cúc nhựa cùng màu; gấu áo bằng, có một túi bên trái, bị túi đáy hơi lƣợn tròn, miệng túi may một đƣờng 30mm, thân sau cầu vai.
3. ÁO SƠ MI NGẮN TAY XUÂN - HÈ
Chất liệu: Vải pôpơlin.
Màu sắc: Trắng.
Kiểu dáng: Áo cổ cài (đứng); nẹp bong tay áo, chiều dài tay áo cách khủy tay 2 cm; có cúc nhựa cùng màu; gấu áo bằng, có một túi bên trái, miệng túi may một đƣờng 30mm, thân sau cầu vai.
4. GIẦY DA NAM CÓ DÂY
Đế PU, da nappa, mầu đen, thấp cổ, đế cao 2,5cm, có dây buộc.
II. QUY CÁCH, MẦU SẮC TRANG PHỤC NỮ
1. ÁO VÉT TÔNG NỮ
a) Chất liệu: Vải tuytsi pha len.
b) Màu sắc: Xanh đen.
c) Kiểu dáng: Kiểu 2 lớp, cổ 2 ve, có 02 nút cài, thân trƣớc có bổ 02 túi phía dƣới có nắp nẹp áo, thân sau có sống lƣng xẻ dƣới đƣợc bổ mảnh dọc theo thân và cúc nhựa hợp với mầu áo.
2. ÁO SƠ MI DÀI TAY NỮ THU – ĐÔNG, QUẦN
a) Áo sơ mi dài tay thu đông
Chất liệu: Vải pôpơlin.
Màu sắc: Trắng.
Kiểu dáng: Cổ cứng, vạt áo bằng, có hai ly trƣớc và hai ly sau, nẹp bong, tay măng séc và cúc nhựa cùng màu.
b) Quần
Chất liệu: Vải tuytsi pha len.
Màu sắc: Xanh đen.
Kiểu dáng: Quần âu kiểu cạp rời, hai túi sƣờn chéo. Thân trƣớc mỗi bên xếp một ly lật về phía dọc quần; thân sau có một túi hậu cài khuy. Cửa quần may khóa kéo; đầu cạp có một móc và một cúc nằm trong.
3. ÁO SƠ MI NGẮN TAY NỮ, VÁY
a) Áo sơmi xuân hè ngắn tay
Chất liệu: Vải pôpơlin.
Màu sắc: Trắng.
Kiểu dáng: Cổ cứng, vạt áo bằng, có hai ly trƣớc và hai ly sau, nẹp bong, có cúc nhựa cùng màu, chiều dài tay áo cách khuỷu tay 02 cm.
b) Váy
Chất liệu: Tuytsi pha len
Màu sắc: Xanh đen.
Kiểu dáng: Váy hình chữ A, thân sau có khóa kéo hình giọt lệ, thân sau có xẻ, chiết ly hai bên, chiều dài váy chấm đầu gối hoặc ngay dƣới đầu gối.
4. GIẦY DA NỮ
Đế PU, da nappa, mầu đen, thấp cổ, đế cao 2,5cm, có dây buộc.
III. TRANG PHỤC QUY ĐỊNH CHUNG
1. CÀ VẠT
Vải tuytsi pha len, màu xanh đen, dùng cho trang phục thu - đông.
2. THẮT LƢNG NAM NỮ
Chất liệu da, mầu đen, có mặt đồng hình chữ nhật, bản rộng 35 mm.
Mẫu báo cáo kết quả công tác sát hạch lái xe
MẪU BÁO CÁO KẾT QUẢ CÔNG TÁC SÁT HẠCH LÁI XE
(Ban hành kèm theo Thông tư số 12/2017/TT-BGTVT
Ngày 15 tháng 4 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)
MẪU BÁO CÁO KẾT QUẢ CÁC KỲ SÁT HẠCH LÁI XE
| UBND TỈNH…. | CỘNG HÕA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| SỞ GIAO THÔNG VẬN TẢI… | Độc lập – Tự do – Hanh phúc |
| ………, ngày … tháng … năm ….. |
BÁO CÁO KẾT QUẢ CÁC KỲ SÁT HẠCH LÁI XE
(Từ ngày…….. đến ngày)
Kính gửi: Tổng cục Đƣờng bộ Việt Nam
| TT | Cơ sở đào tạo | Kỳ sát hạch | Mô tô | Ô tô | Số thí sinh dự sát hạch | Số thí sinh vắng | Số thí sinh đạt sát hạch | Tỷ lệ % | Ghi chú |
| 1 | |||||||||
| 2 | |||||||||
| 3 | |||||||||
| …. | |||||||||
| Tổng số | |||||||||
| Nơi nhận: - Nhƣ trên; - Lƣu: VT, | GIÁM ĐỐC (Ký tên, đóng dấu) |
Mẫu báo cáo công tác đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đƣờng bộ
MẪU BÁO CÁO CÔNG TÁC ĐÀO TẠO, SÁT HẠCH,
CẤP GIẤY PHÉP LÁI XE CƠ GIỚI ĐƢỜNG BỘ
(Ban hành kèm theo Thông tư số 12/2017/TT-BGTVT Ngày 15 tháng 4 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)
| UBND TỈNH…. | CỘNG HÕA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| SỞ GIAO THÔNG VẬN TẢI… | Độc lập – Tự do – Hanh phúc |
| Số: ……./ | ………, ngày….. tháng … năm….. |
Kính gửi: Tổng cục Đƣờng bộ Việt Nam
I. Công tác đào tạo lái xe:
1. Số lƣợng cơ sở đào tạo lái xe quản lý
2. Công tác kiểm tra cấp giấy phép đào tạo lái xe
3. Công tác kiểm tra cấp giấy phép xe tập lái
4. Công tác kiểm tra cấp giấy chứng nhận giáo viên dạy thực hành lái xe
5. Công tác chỉ đạo điều hành đào tạo lái xe trên địa bàn.
II. Công tác sát hạch, cấp giấy phép lái xe
1. Số lƣợng trung tâm sát hạch lái xe quản lý.
2. Công tác chỉ đạo điều hành sát hạch lái xe trên địa bàn.
3. Báo cáo số lƣợng cấp giấy phép lái xe, gồm: cấp mới giấy phép lái xe, cấp đổi giấy phép lái xe và cấp lại giấy phép lái xe.
| Nơi nhận: - Nhƣ trên; - Lƣu VT, | GIÁM ĐỐC (Ký tên, đóng dấu) |
Chƣơng trình tập huấn về nghiệp vụ giáo viên dạy thực hành lái xe
CHƢƠNG TRÌNH TẬP HUẤN VỀ NGHIỆP VỤ GIÁO VIÊN DẠY THỰC HÀNH LÁI XE
(Ban hành kèm theo Thông tư số 12/2017/TT-BGTVT ngày 15 tháng 4 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)
A. CHƢƠNG TRÌNH TẬP HUẤN VỀ NGHIỆP VỤ GIÁO VIÊN DẠY THỰC HÀNH LÁI XE CÁC HẠNG A1, A2, A3 và A4
I. Mục đích, yêu cầu
1. Mục đích
Chƣơng trình tập huấn về nghiệp vụ giáo viên dạy thực hành lái xe các hạng A1, A2, A3 và A4 trang bị những kiến thức cơ bản về phƣơng pháp sƣ phạm nhằm mục tiêu giúp giáo viên dạy thực hành lái xe truyền đạt hiệu quả nhất những kiến thức về thực hành lái xe đến học viên.
2. Yêu cầu
Thông qua Chƣơng trình tập huấn dạy thực hành lái xe các hạng A1, A2, A3 và A4:
- Trang bị cho giáo viên dạy thực hành lái xe các kiến thức về phƣơng pháp sƣ phạm trong dạy học thực hành lái xe.
- Biết vận dụng thành thạo, linh hoạt phƣơng pháp sƣ phạm để hƣớng dẫn thực hành lái xe các hạng A1, A2, A3 và A4.
II. Nội dung chƣơng trình
| TT | NỘI DUNG |
| PHẦN I | LÝ THUYẾT PHƢƠNG PHÁP SƢ PHẠM CÁC HẠNG A1, A2, A3 VÀ A4 |
| 1 | Giao tiếp sƣ phạm |
| 1.1 | Khái niệm về giao tiếp sƣ phạm |
| 1.2 | Đặc trƣng trong giao tiếp sƣ phạm |
| 1.3 | Các yếu tố tham gia vào quá trình giao tiếp |
| 1.4 | Văn hóa giao tiếp |
| 1.5 | Kỹ năng giao tiếp sƣ phạm |
| 2 | Ứng dụng phƣơng pháp dạy học tích hợp trong đào tạo lái xe các hạng A1, A2, A3 và A4 |
| 2.1 | Khái niệm |
| 2.2 | Đặc điểm của dạy học tích hợp |
| 2.3 | Các điều kiện cơ bản để tiến hành tổ chức giảng dạy tích hợp |
| 3 | Ứng dụng công nghệ thông tin và thiết bị dạy học hiện đại trong đào tạo lái xe các hạng A1, A2, A3 và A4 |
| 3.1 | Khái niệm giáo án điện tử |
| 3.2 | Khái niệm bài giảng điện tử |
| 3.3 | Quy trình thiết kế bài giảng điện tử |
| 3.4 | Hiệu quả của giáo án điện tử |
| PHẦN II | PHƢƠNG PHÁP HƢỚNG DẪN THỰC HÀNH LÁI XE MÔ TÔ HẠNG A1, A2 |
| 1 | Giới thiệu các bộ phận chủ yếu của xe |
| 2 | Kiểm tra xe trƣớc khi sử dụng |
| 3 | Tƣ thế ngồi lái xe |
| 4 | Các thao tác khi lên và xuống xe |
| 5 | Kỹ năng lái xe cơ bản |
| 6 | Thực hành các kỹ năng lái xe cơ bản: bài lái xe trong hình số 3, số 8, lái xe thẳng, lái xe trong hình có vạch cản và lái xe qua đƣờng gồ ghề |
| PHẦN III | PHƢƠNG PHÁP HƢỚNG DẪN THỰC HÀNH LÁI XE CÁC HẠNG A3, A4 |
| 1 | Giới thiệu các bộ phận chủ yếu của xe |
| 2 | Kiểm tra xe trƣớc khi sử dụng |
| 3 | Tƣ thế ngồi lái xe |
| 4 | Các thao tác khi lên và xuống xe |
| 5 | Thực hành lái xe các hạng A3, A4 |
III. Thời gian tập huấn, nội dung kiểm tra, đánh giá
1. Thời gian và nội dung tập huấn
- Thời gian tập huấn do cơ sở đào tạo lái xe tổ chức tối thiểu 04 ngày, trong đó: nội dung lý thuyết 02 ngày; nội dung thực hành 02 ngày.
- Thời gian kiểm tra do Sở Giao thông vận tải thực hiện: 01 ngày.
2. Phƣơng pháp kiểm tra đánh giá
- Phƣơng pháp sƣ phạm, phƣơng pháp hƣớng dẫn thực hành lái xe: Thi viết (thời gian 90 phút).
- Nội dung lý thuyết (trắc nghiệm trên máy tính).
- Nội dung thực hành lái xe trong hình tại Trung tâm sát hạch lái xe; học viên thực hiện theo hạng giấy phép lái xe tập huấn.
B. CHƢƠNG TRÌNH TẬP HUẤN VỀ NGHIỆP VỤ GIÁO VIÊN DẠY THỰC HÀNH LÁI XE Ô TÔ
I. Mục đích, yêu cầu
1. Mục đích
Chƣơng trình tập huấn về nghiệp vụ giáo viên dạy thực hành lái xe ô tô nhằm trang bị cho giáo viên hiểu biết về hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, trang bị kiến thức cơ bản về phƣơng pháp sƣ phạm, phƣơng pháp hƣớng dẫn thực hành lái xe, phƣơng pháp bảo hiểm tay lái trong dạy thực hành lái xe.
2. Yêu cầu
- Trang bị cho giáo viên dạy thực hành lái xe các kiến thức về phƣơng pháp sƣ phạm, soạn giáo án trong dạy học thực hành.
- Biết vận dụng thành thạo, linh hoạt phƣơng pháp sƣ phạm để hƣớng dẫn thực hành lái xe ô tô và phƣơng pháp bảo hiểm tay lái trong dạy học thực hành lái xe.
II. Nội dung chƣơng trình
| TT | NỘI DUNG |
| PHẦN I | LÝ THUYẾT PHƢƠNG PHÁP SƢ PHẠM, PHƢƠNG PHÁP SOẠN GIÁO ÁN VÀ BÀI GIẢNG THỰC HÀNH LÁI XE |
| 1 | Giao tiếp sƣ phạm |
| 1.1 | Khái niệm về giao tiếp sƣ phạm |
| 1.2 | Đặc trƣng trong giao tiếp sƣ phạm |
| 1.3 | Các yếu tố tham gia vào quá trình giao tiếp |
| 1.4 | Văn hóa giao tiếp |
| 1.5 | Kỹ năng giao tiếp sƣ phạm |
| 2 | Ứng dụng phƣơng pháp dạy học tích hợp trong đào tạo lái xe |
| 2.1 | Khái niệm |
| 2.2 | Đặc điểm của dạy học tích hợp |
| 2.3 | Các điều kiện cơ bản để tiến hành tổ chức giảng dạy tích hợp |
| 3 | Ứng dụng công nghệ thông tin và thiết bị dạy học hiện đại trong đào tạo lái xe ô tô |
| 3.1 | Khái niệm giáo án điện tử |
| 3.2 | Khái niệm bài giảng điện tử |
| 3.3 | Quy trình thiết kế bài giảng điện tử |
| 3.4 | Hiệu quả của giáo án điện tử |
| 4 | Phƣơng pháp soạn bài giảng thực hành lái xe ô tô |
| 4.1 | Chuẩn bị bài giảng |
| 4.2 | Hƣớng dẫn bài giảng |
| PHẦN II | PHƢƠNG PHÁP HƢỚNG DẪN THỰC HÀNH LÁI XE Ô TÔ |
| 1 | Thao tác cơ bản |
| 1.1 | Giới thiệu các bộ phận chủ yếu của xe |
| 1.2 | Kiểm tra xe trƣớc khi sử dụng |
| 1.3 | Lên, xuống xe ô tô |
| 1.4 | Tƣ thế ngồi lái xe |
| 1.5 | Điều khiển vô lăng lái |
| 1.6 | Điều khiển bàn đạp ly hợp (bàn đạp côn) |
| 1.7 | Điều khiển cần số |
| 1.8 | Điều khiển bàn đạp chân ga |
| 1.9 | Điều khiển bàn đạp chân phanh |
| 1.10 | Thao tác tăng, giảm số |
| 1.11 | Khởi hành, dừng xe |
| 2 | Kỹ năng lái xe cơ bản |
| 2.1 | Lái xe trên bãi phẳng |
| 2.2 | Lái xe trên đƣờng bằng |
| 2.3 | Lái xe trên đƣờng trung du, đèo núi |
| 2.4 | Lái xe trên đƣờng phức tạp |
| 2.5 | Quay trở đầu xe |
| 2.6 | Kéo xe |
| 2.7 | Lái xe ô tô qua đƣờng sắt |
| 2.8 | Lái xe tiến và lùi hình chữ chi |
| 2.9 | Lái xe hình số 3 số 8 |
| 3 | Hƣớng dẫn thực hiện các bài thi trong hình theo các hạng giấy phép lái xe |
| 4 | Hƣớng dẫn thực hiện bài thi trên đƣờng giao thông công cộng |
| PHẦN III | PHƢƠNG PHÁP BẢO HIỂM TAY LÁI |
| 1 | Dùng tín hiệu ngôn ngữ không lời để điều khiển và truyền đạt trong giảng dạy |
| 2 | Phƣơng pháp căn đƣờng |
| 3 | Hỗ trợ tay lái cho học viên (sử dụng phanh phụ và phanh tay khi cần thiết) |
| 4 | Làm chủ tốc độ của xe |
| 5 | Bảo hiểm trong các trƣờng hợp |
| 6 | Phán đoán trạng thái tâm lý |
III. Thời gian tập huấn, phƣơng pháp kiểm tra, đánh giá
1. Thời gian tập huấn
- Thời gian tập huấn do cơ sở đào tạo lái xe tổ chức tối thiểu 10 ngày, trong đó: nội dung lý thuyết 04 ngày; nội dung thực hành 06 ngày.
- Thời gian kiểm tra do Sở Giao thông vận tải thực hiện: 01 ngày;
- Số lƣợng học viên/01 lớp tập huấn: không quá 50 học viên.
2. Phƣơng pháp kiểm tra đánh giá
- Phƣơng pháp sƣ phạm, phƣơng pháp hƣớng dẫn thực hành lái xe, phƣơng pháp bảo hiểm tay lái trong thực hành lái xe: thi viết (thời gian 120 phút);
- Nội dung lý thuyết (trắc nghiệm trên máy tính).
- Nội dung thực hành lái xe trong hình tại Trung tâm sát hạch lái xe; học viên thực hiện theo hạng giấy phép lái xe tập huấn:
+ Đối với hạng B1, B2: thực hiện 11 bài sát hạch lái xe trong hình;
+ Đối với hạng C, D, E: thực hiện 10 bài sát hạch lái xe trong hình;
+ Đối với hạng FB2, FC, FD, FE: thực hiện 02 bài sát hạch lái xe trong hình;
- Thực hành bảo hiểm tay lái./.
Tiêu chuẩn kỹ thuật chuyên môn của cơ sở đào tạo lái xe các hạng a1, a2, a3 và a4
TIÊU CHUẨN KỸ THUẬT CHUYÊN MÔN CỦA CƠ SỞ ĐÀO TẠO LÁI XE CÁC HẠNG A1, A2, A3 VÀ A4
(Ban hành kèm theo Thông tư số 12/2017/TT-BGTVT ngày 15 tháng 4 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)
110
1. Hệ thống phòng học chuyên môn:
a) Phòng học Pháp luật giao thông đƣờng bộ: có thiết bị nghe nhìn (màn hình, máy chiếu), tranh vẽ hệ thống biển báo hiệu đƣờng bộ, sa hình;
b) Phòng học Cấu tạo và sửa chữa thông thƣờng các hạng A3, A4: có hình hoặc tranh vẽ sơ đồ mô tả cấu tạo và nguyên lý hoạt động của động cơ, hệ thống phanh, hệ thống lái;
c) Phòng học Kỹ thuật lái xe: có hình hoặc tranh vẽ mô tả các thao tác lái xe cơ bản;
d) Phòng học Nghiệp vụ vận tải các hạng A3, A4: có hệ thống bảng, biểu về vận tải hàng hoá, hành khách; có các tranh vẽ ký hiệu trên kiện hàng;
đ) Phòng học thực tập bảo dƣỡng sửa chữa các hạng A3, A4: có hệ thống thông gió và chiếu sáng bảo đảm các yêu cầu về an toàn, vệ sinh lao động; nền nhà không gây bụi; có trang bị đồ nghề chuyên dùng để bảo dƣỡng sửa chữa; có bàn tháo lắp, bảng, bàn ghế cho giảng dạy, thực tập.
2. Xe tập lái: thuộc quyền sử dụng hợp pháp của cơ sở đào tạo lái xe.
3. Sân tập lái: thuộc quyền sử dụng hợp pháp của cơ sở đào tạo lái xe; diện tích tối thiểu 1000m2, bố trí đủ kích thƣớc các hình tập lái phù hợp Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về trung tâm sát hạch lái xe cơ giới đƣờng bộ.
4. Yêu cầu về giáo viên dạy lái xe
a) Tiêu chuẩn chung: có phẩm chất, tƣ cách đạo đức tốt; có đủ sức khỏe theo quy định; có chứng chỉ sƣ phạm dạy nghề hoặc chứng chỉ bồi dƣỡng sƣ phạm hoặc chứng chỉ nghiệp vụ sƣ phạm;
b) Giáo viên dạy lý thuyết: có bằng tốt nghiệp trung cấp trở lên; giáo viên dạy môn Kỹ thuật lái xe phải có giấy phép lái xe hạng tƣơng ứng hạng xe đào tạo trở lên;
c) Giáo viên dạy thực hành lái xe: có bằng tốt nghiệp trung học phổ thông trở lên và có giấy phép lái xe hạng tƣơng ứng, đủ thời gian từ 03 năm trở lên và phải qua tập huấn về nghiệp vụ dạy thực hành lái xe theo chƣơng trình quy định tại Phụ lục 28 ban hành kèm theo Thông tƣ này./.
Yêu cầu về truyền dữ liệu quản lý dat
YÊU CẦU VỀ TRUYỀN DỮ LIỆU QUẢN LÝ DAT
(Ban hành kèm theo Thông tư số 12/2017/TT-BGTVT ngày 15 tháng 4 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)
I. Yêu cầu truyền dữ liệu DAT
1. Dữ liệu quản lý DAT đƣợc truyền về hệ thống thông tin DAT của Tổng cục Đƣờng bộ Việt Nam bao gồm dữ liệu định danh và dữ liệu giám sát thời gian và quãng đƣờng học thực hành lái xe trên đƣờng.
a) Dữ liệu định danh đƣợc truyền và khởi tạo trên hệ thống của Tổng cục Đƣờng bộ Việt Nam khi cơ sở tạo lập khóa học mới, bao gồm các thông tin: Mã cơ sở đào tạo, mã khóa học, thông tin khóa học (ngày khai giảng, ngày bế giảng, hạng đào tạo), mã báo cáo 1, mã học viên, thông tin học viên (Họ và tên, ngày sinh, số chứng minh nhân dân hoặc căn cƣớc công dân hoặc hộ chiếu, giới tính, ảnh chân dung). Dữ liệu này đƣợc trích xuất thông qua việc tiếp nhận báo cáo 1.
b) Dữ liệu giám sát thời gian và quãng đƣờng học thực hành lái xe trên đƣờng bao gồm các thông tin phiên học: Mã học viên, thời điểm, tọa độ điểm xuất phát và kết thúc của phiên học, thời gian của phiên học, quãng đƣờng của phiên học.
2. Dữ liệu quản lý DAT phải đầy đủ các thông tin theo cấu trúc tƣơng thích với phần mềm hệ thống thông tin DAT của Tổng cục Đƣờng bộ Việt Nam và các yêu cầu sau:
a) Dữ liệu phải đƣợc truyền đến hệ thống thông tin DAT của Tổng cục
Đƣờng bộ Việt Nam trong khoảng thời gian không quá 2 phút kể từ thời điểm máy chủ của cơ sở đào tạo nhận đƣợc thông tin kết thúc phiên học; đảm bảo chính xác, toàn vẹn.
b) Dữ liệu đƣợc truyền đến hệ thống thông tin DAT của Tổng cục Đƣờng bộ Việt Nam theo trình tự thời gian. Trƣờng hợp đƣờng truyền bị gián đoạn thì cho phép gửi đồng thời cả dữ liệu cũ và dữ liệu hiện tại khi đƣờng truyền hoạt động bình thƣờng. Trƣờng hợp dữ liệu phiên học không truyền đƣợc thì cho phép cơ sở đào tạo đề nghị truyền lại để Sở Giao thông vận tải và Tổng cục Đƣờng bộ Việt Nam xem xét tiếp nhận bổ sung.
c) Giao thức truyền dữ liệu có dạng Restful API.
3. Máy chủ của cơ sở đào tạo và Tổng cục Đƣờng bộ Việt Nam tham gia việc truyền, nhận dữ liệu DAT phải đƣợc đồng bộ với thời gian chuẩn Quốc gia theo chuẩn NTP.
II. Cách xác định phiên học thực hành lái xe trên đƣờng
1. Thời gian của phiên học thực hành lái xe trên đƣờng đƣợc tính từ thời điểm học viên đăng nhập vào thiết bị DAT đến thời điểm đăng xuất khỏi thiết bị. Mỗi phiên học không quá 4 giờ, khoảng cách giữa 2 phiên học liên tiếp tối thiểu 15 phút. Trong 24 giờ liên tiếp học viên không đƣợc học quá 10 giờ.
2. Quãng đƣờng của phiên học thực hành lái xe trên đƣờng đƣợc tính từ vị trí học viên đăng nhập vào thiết bị DAT đến vị trí đăng xuất khỏi thiết bị.
3. Một phiên học đƣợc ghi nhận nếu trên 90% số lần xác thực khuôn mặt học viên phù hợp với thông tin đăng ký.
III. Cách xác định hoàn thành nội dung đào tạo thực hành lái xe
1. Học viên đƣợc coi là hoàn thành thời gian học thực hành lái xe trên đƣờng nếu số giờ học thực hành lái xe trên đƣờng giao thông không ít hơn 50% số giờ học thực hành lái xe trên đƣờng giao thông đƣợc quy định tại điểm a khoản 3 Điều 13 và điểm a khoản 3 Điều 14 của Thông tƣ này.
2. Học viên đƣợc coi là hoàn thành quãng đƣờng học thực hành lái xe trên đƣờng nếu đạt số km học thực hành lái xe trên đƣờng giao thông đƣợc quy định tại điểm d khoản 3 Điều 13, điểm d khoản 3 Điều 14 của Thông tƣ này./.
Giáo trình khung đào tạo lái xe
GIÁO TRÌNH KHUNG ĐÀO TẠO LÁI XE
(Ban hành kèm theo Thông tư số 12/2017/TT-BGTVT ngày 15 tháng 4 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)
A. GIÁO TRÌNH KHUNG ĐÀO TẠO LÁI XE MÔ TÔ HẠNG A1, A2
I. Mục đích, yêu cầu
1. Mục đích
- Để thiết kế các bài giảng cho chƣơng trình đào tạo lái xe các hạng A1, A2 nhằm trang bị cho học viên những kiến thức cơ bản về Luật Giao thông đƣờng bộ, hệ thống báo hiệu đƣờng bộ và kỹ năng cơ bản lái xe an toàn, kỹ năng lái xe chở hàng, có khả năng điều khiển đƣợc các loại xe mô tô khác nhau, ở các điều kiện giao thông khác nhau.
- Thông qua chƣơng trình học sẽ xây dựng ý thức chấp hành luật giao thông đƣờng bộ giúp cho ngƣời học điều khiển xe đảm bảo trật tự và an toàn giao thông.
2. Yêu cầu
- Cung cấp cho ngƣời học hiểu và nắm vững luật lệ giao thông, hệ thống báo hiệu đƣờng bộ Việt Nam;
- Ngƣời học biết vận dụng thành thạo, linh hoạt xử lý các tình huống giao thông, điều khiển xe đúng luật và đảm bảo an toàn.
II. Nội dung chƣơng trình môn học
| TT | NỘI DUNG |
| 1 | Pháp luật giao thông đƣờng bộ |
| Những kiến thức cơ bản về Pháp luật giao thông đƣờng bộ | |
| Ý thức chấp hành và xử lý tình huống giao thông đƣờng bộ | |
| Phòng chống tác hại rƣợu, bia khi tham gia giao thông | |
| Thực hành cấp cứu tai nạn giao thông | |
| 2 | Kỹ thuật lái xe Vị trí, tác dụng các bộ phận chủ yếu của xe mô tô |
| Kỹ thuật lái xe cơ bản | |
| Nội dung đào tạo cho ngƣời khuyết tật | |
| Tập lái xe trong sân tập | |
| Tập phanh gấp | |
| Tập lái vòng cua |
B. GIÁO TRÌNH KHUNG ĐÀO TẠO LÁI XE CÁC HẠNG A3, A4
I. Mục đích, yêu cầu
1. Mục đích
- Để thiết kế các bài giảng cho chƣơng trình đào tạo lái xe các hạng A3, A4 nhằm trang bị cho học viên những kiến thức cơ bản về Luật Giao thông đƣờng bộ, hệ thống báo hiệu đƣờng bộ, một số cấu tạo, sửa chữa thông thƣờng, phân loại hàng hóa, kỹ năng cơ bản lái xe an toàn, kỹ năng lái xe chở hàng, có khả năng điều khiển đƣợc các loại xe mô tô khác nhau, ở các điều kiện giao thông khác nhau.
- Thông qua chƣơng trình học sẽ xây dựng ý thức chấp hành luật giao thông đƣờng bộ giúp cho ngƣời học điều khiển xe đảm bảo trật tự và an toàn giao thông.
2. Yêu cầu
- Cung cấp cho ngƣời học hiểu và nắm vững luật lệ giao thông, hệ thống báo hiệu đƣờng bộ Việt Nam, một số cấu tạo, sửa chữa thông thƣờng, phân loại hàng hóa, kỹ năng cơ bản lái xe an toàn, kỹ năng lái xe chở hàng;
- Ngƣời học biết vận dụng thành thạo, linh hoạt xử lý các tình huống giao thông, điều khiển xe đúng luật và đảm bảo an toàn.
II. Nội dung chƣơng trình môn học
| TT | NỘI DUNG |
| 1 | Pháp luật giao thông đƣờng bộ |
| Phần I. Luật Giao thông đường bộ | |
| Chƣơng I: Những quy định chung | |
| Chƣơng II: Quy tắc giao thông đƣờng bộ | |
| Chƣơng III: Phƣơng tiện tham gia giao thông đƣờng bộ | |
| Chƣơng IV: Ngƣời điều khiển phƣơng tiện tham gia giao thông đƣờng bộ |
Chƣơng V: Phòng, chống tác hại của rƣợu, bia khi tham gia giao thông
| Chƣơng VI: Vận tải đƣờng bộ | |
| Phần II. Biển báo hiệu đường bộ | |
| Chƣơng I: Quy định chung | |
| Chƣơng II: Hiệu lệnh điều khiển giao thông | |
| Chƣơng III: Biển báo hiệu | |
| Chƣơng IV: Các báo hiệu đƣờng bộ khác | |
| Phần III. Xử lý các tình huống giao thông | |
| Các tính chất của sa hình | |
| Các nguyên tắc đi sa hình | |
| Kiểm tra | |
| 2 | Cấu tạo và sửa chữa thông thƣờng |
| Cấu tạo và nguyên lý hoạt động | |
| Cách sử dụng các trang thiết bị điều khiển | |
| Sửa chữa thông thƣờng | |
| 3 | Nghiệp vụ vận tải |
| Phân loại hàng hóa, phân loại hành khách | |
| Các thủ tục giấy tờ trong vận tải | |
| Trách nhiệm của ngƣời lái xe kinh doanh vận tải | |
| 4 | Kỹ thuật lái xe |
| Kỹ thuật lái xe cơ bản | |
| Lái xe trên bãi và lái xe trong hình số 8, số 3 | |
| Lái xe trên đƣờng phức tạp và lái xe ban đêm | |
| Bài tập tổng hợp |
C. GIÁO TRÌNH KHUNG ĐÀO TẠO LÁI XE Ô TÔ
I. MÔN HỌC PHÁP LUẬT GIAO THÔNG ĐƢỜNG BỘ
1. Mục đích, yêu cầu
1.1. Mục đích
- Để thiết kế các bài giảng môn học Pháp luật giao thông đƣờng bộ, nhằm trang bị cho học viên những kiến thức cơ bản về Luật Giao thông đƣờng bộ, hệ thống báo hiệu đƣờng bộ và phƣơng pháp xử lý các tình huống khi tham gia giao thông.
- Thông qua môn học Pháp luật giao thông đƣờng bộ sẽ xây dựng ý thức chấp hành luật giao thông đƣờng bộ giúp cho ngƣời học điều khiển xe đảm bảo trật tự và an toàn giao thông.
1.2. Yêu cầu
Thông qua môn học Pháp luật giao thông đƣờng bộ:
- Cung cấp cho ngƣời học hiểu và nắm vững luật lệ giao thông, hệ thống báo hiệu đƣờng bộ Việt Nam;
- Ngƣời học biết vận dụng thành thạo, linh hoạt xử lý các tình huống giao thông, điều khiển xe đúng luật và đảm bảo an toàn.
2. Nội dung chƣơng trình môn học
| TT | NỘI DUNG |
| 1 | Phần I. Luật Giao thông đƣờng bộ |
| Chƣơng I: Những quy định chung | |
| Chƣơng II: Quy tắc giao thông đƣờng bộ | |
| Chƣơng III: Xe ô tô tham gia giao thông đƣờng bộ | |
| Chƣơng IV: Ngƣời lái xe ô tô tham gia giao thông đƣờng bộ | |
| Chƣơng V: Vận tải đƣờng bộ | |
| 2 | Phần II. Hệ thống báo hiệu đƣờng bộ |
| Chƣơng I: Quy định chung | |
| Chƣơng II: Hiệu lệnh điều khiển giao thông | |
| Chƣơng III: Biển báo hiệu | |
| Phân nhóm và hiệu lực của biển báo hiệu | |
| Biển báo cấm | |
| Biển báo nguy hiểm | |
| Biển hiệu lệnh | |
| Biển chỉ dẫn | |
| Biển phụ | |
| Chƣơng IV: Các báo hiệu đƣờng bộ khác | |
| Vạch kẻ đƣờng | |
| Cọc tiêu, tƣờng bảo vệ và hàng rào chắn | |
| Cột kilômét | |
| Mốc lộ giới | |
| Gƣơng cầu lồi và dải phân cách tôn sóng | |
| Báo hiệu trên đƣờngcao tốc | |
| Báo hiệu cấm đi lại | |
| Báo hiệu tuyến đƣờng bộ đối ngoại | |
| 3 | Phần III. Xử lý các tình huống giao thông |
| Chƣơng I: Các đặc điểm của sa hình | |
| Chƣơng II: Các nguyên tắc đi sa hình | |
| Chƣơng III: Vận dụng các tình huống giao thông trên sa hình |
II. MÔN HỌC CẤU TẠO VÀ SỬA CHỮA THÔNG THƢỜNG
1. Mục đích, yêu cầu
1.1. Mục đích
Để thiết kế các bài giảng môn học Cấu tạo và sửa chữa thông thƣờng, nhằm trang bị cho học viên có đƣợc những kiến thức cơ bản về tác dụng, cấu tạo, nguyên lý làm việc của các cụm, các hệ thống trên xe ô tô thông dụng và làm quen một số đặc điểm kết cấu trên xe ô tô hiện đại;
- Thông qua môn học ngƣời học có thể hiểu đƣợc việc Bảo dƣỡng các cấp và các hƣ hỏng thông thƣờng của xe ô tô.
1.2. Yêu cầu
Thông qua môn học Cấu tạo và sửa chữa thông thƣờng ngƣời học:
- Có khả năng đọc đƣợc các sơ đồ, bản vẽ đơn giản về cấu tạo ô tô;
- Hiểu đƣợc tác dụng, sơ đồ cấu tạo, nguyên lý làm việc và những chú ý trong sử dụng các cụm, các hệ thống chính trên xe ô tô thông dụng;
- Nắm đƣợc việc bảo dƣỡng thƣờng xuyên, bảo dƣỡng định kỳ và sửa chữa các hƣ hỏng thông thƣờng.
2. Nội dung chƣơng trình môn học
| TT | NỘI DUNG |
| 1 | Giới thiệu chung về xe ô tô |
| 2 | Động cơ xe ô tô |
| 3 | Cấu tạo Gầm ô tô |
| 4 | Hệ thống Điện xe ô tô |
| 5 | Các hệ thống an toàn chủ động trang bị trên xe ô tô |
| 6 | Hệ thống tự chẩn đoán trên ô tô và các hƣ hỏng thông thƣờng |
| 7 | Nội quy xƣởng và kỹ thuật an toàn, sử dụng đồ nghề |
| 8 | Bảo dƣỡng kỹ thuật xe ô tô và các hƣ hỏng thông thƣờng |
III. MÔN HỌC NGHIỆP VỤ VẬN TẢI
1. Mục đích, yêu cầu
1.1. Mục đích
Để thiết kế các bài giảng Môn học nghiệp vụ vận tải, nhằm trang bị cho ngƣời học lái xe, nhân viên phục vụ trên xe tại các đơn vị kinh doanh vận tải các kiến thức cơ bản liên quan đến nghiệp vụ vận tải, an toàn giao thông, đạo đức nghề nghiệp để từ đó nâng cao nghiệp vụ của ngƣời lái xe, nhân viên phục vụ trên xe; đảm bảo chất lƣợng dịch vụ vận tải và an toàn giao thông trong kinh doanh vận tải bằng xe ô tô.
1.2. Yêu cầu
Thông qua Môn học nghiệp vụ vận tải ngƣời học:
- Có kiến thức cơ bản về nghiệp vụ vận tải bằng xe ô tô, một số nội dung cần lƣu ý khi điều khiển phƣơng tiện để đảm bảo an toàn giao thông;
- Hiểu biết các quy định của pháp luật về vận tải đƣờng bộ, nâng cao đạo đức nghề nghiệp, kỹ năng giao tiếp;
- Các kiến thức để áp dụng đƣợc vào thực tế các nội dung, nhiệm vụ của ngƣời lái xe trong Quy trình đảm bảo an toàn giao thông; xử lý kịp thời các trƣờng hợp cấp cứu thông thƣờng xảy ra đối với hành khách khi đang lƣu thông trên đƣờng.
2. Nội dung chƣơng trình môn học
| TT | NỘI DUNG |
| 1 | Khái niệm chung về vận tải ô tô, quản lý vận tải, chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật |
| 2 | Kinh doanh vận tải bằng xe ô tô |
| 3 | Trách nhiệm của ngƣời lái xe |
| 4 | Trách nhiệm của ngƣời kinh doanh vận tải |
IV. MÔN HỌC ĐẠO ĐỨC NGƢỜI LÁI XE VÀ VĂN HÓA GIAO THÔNG
1. Mục đích, yêu cầu
1.1. Mục đích
Để thiết kế các bài giảng Môn học nhằm trang bị cho học viên trang bị cho ngƣời học các kiến thức cơ bản về phẩm chất, đạo đức của ngƣời lái xe, cơ chế thị trƣờng và cạnh tranh trong hoạt động vận tải, trách nhiệm của ngƣời sử dụng lao động, văn hóa khi tham gia giao thông và tác hại rƣợu bia
1.2. Yêu cầu
Thông qua Môn học Đạo đức ngƣời lái xe và văn hóa giao thông ngƣời học:
- Nắm đƣợc đạo đức nghề nghiệp của ngƣời lái xe, trách nhiệm của ngƣời sử dụng lao động trong kinh doanh vận tải.
- Có kiến thức về văn hóa giao thông và phòng chống tác hại rƣợu bia khi tham gia giao thông, các kiến thức cơ bản về sơ, cấp cứu.
2. Nội dung chƣơng trình môn học
| TT | NỘI DUNG |
| 1 | Những vấn đề cơ bản về phẩm chất đạo đức trong giai đoạn hiện nay |
| 2 | Đạo đức nghề nghiệp của ngƣời lái xe |
| 3 | Cơ chế thị trƣờng và sự cạnh tranh trong hoạt động kinh doanh vận tải |
| 4 | Trách nhiệm, quyền hạn của ngƣời sử dụng lao động, của lái xe trong kinh doanh vận tải |
| 5 | Văn hóa giao thông |
| 6 | Phòng, chống tác hại của rƣợu, bia khi tham gia giao thông |
| 7 | Thực hành cấp cứu |
V. MÔN HỌC KỸ THUẬT LÁI XE
1. Mục đích, yêu cầu
1.1. Mục đích
Để thiết kế các bài giảng Môn học Kỹ thuật lái xe, nhằm trang bị cho ngƣời học lái xe:
- Những kiến thức cơ bản về các bộ phận trong buồng lái, kỹ thuật lái xe ô tô;
- Các kỹ năng cơ bản lái xe an toàn, kỹ năng lái xe chở hàng, có khả năng điều khiển đƣợc các loại ô tô khác nhau, ở các điều kiện giao thông khác nhau.
1.2. Yêu cầu
Thông qua môn học Kỹ thuật lái xe ngƣời học:
- Có kiến thức cơ bản về các bộ phận trong buồng lái, kỹ thuật lái xe ô tô;
- Nắm đƣợc các kiến thức và biết vận dụng kỹ năng lái xe an toàn để điều khiển xe trong các điều kiện giao thông khác nhau, xử lý đƣợc các tình huống giao thông trên đƣờng an toàn.
2. Nội dung chƣơng trình môn học
| TT | NỘI DUNG |
| 1 | Vị trí, tác dụng các bộ phận trong buồng lái |
| 2 | Kỹ thuật lái xe cơ bản |
| 3 | Kỹ thuật lái xe trên các loại đƣờng |
| 4 | Kỹ thuật lái xe an toàn chủ động |
| 5 | Kỹ thuật lái xe ô tô chở hàng hóa |
| 6 | Tâm lý điều khiển xe ô tô |
| 7 | Phƣơng pháp thực hành lái xe tổng hợp |
| 8 | Giới thiệu một số tính năng của xe ô tô đời mới, xe ô tô điện |
Mẫu báo cáo quá trình đào tạo thực hành lái xe trên đƣờng giao thông của học viên
MẪU BÁO CÁO QUÁ TRÌNH ĐÀO TẠO THỰC HÀNH LÁI XE TRÊN ĐƢỜNG GIAO THÔNG CỦA HỌC VIÊN
(Ban hành kèm theo Thông tư số 12/2017/TT-BGTVT ngày 15 tháng 4 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)
BÁO CÁO QUÁ TRÌNH ĐÀO TẠO THỰC HÀNH LÁI XE TRÊN
ĐƢỜNG GIAO THÔNG CỦA HỌC VIÊN
(Ngày báo cáo:……/…../……)
I. Thông tin học viên
1. Họ và tên:
2. Mã học viên:
3. Ngày sinh:
4. Mã khóa học:
5. Hạng đào tạo:
6. Cơ sở đào tạo:
II. Thông tin quá trình đào tạo
| STT | Phiên đào tạo | Ngày đào tạo | Thời gian đào tạo | Quãng đƣờng đào tạo |
| 1 | ||||
| 2 | ||||
| … |
Mẫu báo cáo kết quả thực hành lái xe trên đƣờng giao thông của khóa học
MẪU BÁO CÁO KẾT QUẢ THỰC HÀNH LÁI XE TRÊN ĐƢỜNG GIAO THÔNG CỦA KHÓA HỌC
(Ban hành kèm theo Thông tư số 12/2017/TT-BGTVT ngày 15 tháng 4 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)
BÁO CÁO KẾT QUẢ THỰC HÀNH LÁI XE TRÊN ĐƢỜNG GIAO THÔNG CỦA KHÓA HỌC
(Ngày báo cáo:……/…../……)
I. Thông tin khóa học
1. Mã khóa học:
2. Hạng đào tạo:
3. Ngày khai giảng:
4. Ngày bế giảng:
5. Cơ sở đào tạo:
II. Thông tin quá trình đào tạo
| STT | Mã học viên | Họ và tên | Ngày sinh | Thời gian đào tạo | Quãng đƣờng đào tạo | Ghi chú (Đáp ứng hoặc không đáp ứng) |
Mẫu báo cáo số lƣợng học viên hoàn thành nội dung đào tạo thực hành lái xe trên đƣờng giao thông trên toàn quốc
MẪU BÁO CÁO SỐ LƢỢNG HỌC VIÊN HOÀN THÀNH NỘI DUNG ĐÀO TẠO THỰC HÀNH LÁI XE TRÊN ĐƢỜNG GIAO THÔNG TRÊN TOÀN QUỐC
(Ban hành kèm theo Thông tư số 12/2017/TT-BGTVT ngày 15 tháng 4 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)
BÁO CÁO SỐ LƢỢNG HỌC VIÊN HOÀN THÀNH NỘI DUNG ĐÀO TẠO THỰC HÀNH LÁI XE TRÊN ĐƢỜNG GIAO THÔNG TRÊN TOÀN QUỐC
(Từ ngày:……/…../…… đến ngày:……/…../……)
| STT | Sở GTVT | Hạng B1 số tự động | Hạng B1 số cơ khí | Hạng B2 | Hạng C | Hạng D | Hạng E | Hạng FB2 | Hạng FC | Hạng FD | Hạng FE |
| Tổng | |||||||||||
Mẫu báo cáo số lƣợng học viên hoàn thành nội dung đào tạo thực hành lái xe trên đƣờng giao thông của sở giao thông vận tải
MẪU BÁO CÁO SỐ LƢỢNG HỌC VIÊN HOÀN THÀNH NỘI DUNG ĐÀO TẠO THỰC HÀNH LÁI XE TRÊN ĐƢỜNG GIAO THÔNG CỦA SỞ GIAO THÔNG VẬN TẢI
(Ban hành kèm theo Thông tư số 12/2017/TT-BGTVT ngày 15 tháng 4 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)
BÁO CÁO SỐ LƢỢNG HỌC VIÊN HOÀN THÀNH NỘI DUNG ĐÀO TẠO THỰC HÀNH LÁI XE TRÊN ĐƢỜNG GIAO THÔNG CỦA SỞ GIAO THÔNG VẬN TẢI
(Từ ngày:……/…../…… đến ngày:……/…../……)
| STT | Cơ sở đào tạo | Hạng B1 số tự động | Hạng B1 số cơ khí | Hạng B2 | Hạng C | Hạng D | Hạng E | Hạng FB2 | Hạng FC | Hạng FD | Hạng FE |
| Tổng | |||||||||||
Mẫu báo cáo số lượng học viên hoàn thành nội dung thực hành lái xe trên đường giao thông của cơ sở đào tạo
MẪU BÁO CÁO SỐ LƯỢNG HỌC VIÊN HOÀN THÀNH NỘI DUNG THỰC HÀNH LÁI XE TRÊN ĐƯỜNG GIAO THÔNG CỦA CƠ SỞ ĐÀO TẠO
(Ban hành kèm theo Thông tư số 12/2017/TT-BGTVT ngày 15 tháng 4 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)
BÁO CÁO SỐ LƢỢNG HỌC VIÊN HOÀN THÀNH NỘI DUNG THỰC HÀNH LÁI XE TRÊN ĐƢỜNG GIAO THÔNG CỦA CƠ SỞ ĐÀO TẠO
(Từ ngày:……/…../…… đến ngày:……/…../……)
| STT | Khóa học | Hạng B1 số tự động | Hạng B1 số cơ khí | Hạng B2 | Hạng C | Hạng D | Hạng E | Hạng FB2 | Hạng FC | Hạng FD | Hạng FE |
| Tổng | |||||||||||
Mẫu báo cáo kết quả đào tạo thực hành lái xe trên đƣờng giao thông theo danh sách thí sinh dự sát hạch
MẪU BÁO CÁO KẾT QUẢ ĐÀO TẠO THỰC HÀNH LÁI XE TRÊN ĐƢỜNG GIAO THÔNG THEO DANH SÁCH THÍ SINH DỰ SÁT HẠCH
(Ban hành kèm theo Thông tư số 12/2017/TT-BGTVT ngày 15 tháng 4 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)
BÁO CÁO KẾT QUẢ ĐÀO TẠO THỰC HÀNH LÁI XE TRÊN ĐƢỜNG
GIAO THÔNG THEO DANH SÁCH THÍ SINH DỰ SÁT HẠCH
(Mã báo cáo 2:……………………...)
| STT | Họ và tên | Mã học viên | Ngày sinh | Hạng đào tạo | Mã khóa học | Thời gian đào tạo | Quãng đƣờng đào tạo | Ghi chú |
1 Thông tƣ số 38/2019/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung một số điều Thông tƣ số 12/2017/TT-BGTVT ngày 15 tháng 4 năm 2017 của Bộ trƣởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đƣờng bộ có căn cứ ban hành nhƣ sau: “Căn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 13 tháng 11 năm 2008; Căn cứ Nghị định số 12/2017/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải; Căn cứ Nghị định số 65/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định về điều kiện kinh doanh dịch vụ đào tạo lái xe ô tô và dịch vụ sát hạch lái xe; Căn cứ Nghị định số 138/2018/NĐ-CP ngày 08 tháng 10 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 65/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định về điều kiện kinh doanh dịch vụ đào tạo lái xe ô tô và dịch vụ sát hạch lái xe; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ và Tổng Cục trưởng Tổng cục Đường bộ Việt Nam, Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều Thông tư số 12/2017/TT-BGTVT ngày 15 tháng 4 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ.” Thông tƣ số 01/2021/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung một số điều Thông tƣ số 29/2015/TT-BGTVT ngày 06 tháng 7 năm 2015 của Bộ trƣởng Bộ Giao thông vận tải quy định về cấp, sử dụng giấy phép lái xe quốc tế và Thông tƣ số 12/2017/TT-BGTVT ngày 15 tháng 4 năm 2017 của Bộ trƣởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đƣờng bộ, có căn cứ ban hành nhƣ sau: “Căn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 13 tháng 11 năm 2008; Căn cứ Nghị định số 12/2017/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải; Căn cứ Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính; Căn cứ Nghị định số 09/2019/NĐ-CP ngày 24 tháng 01 năm 2019 của Chính Phủ quy định về chế độ báo cáo của cơ quan hành chính nhà nước; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ An toàn giao thông và Tổng cục trưởng Tổng cục Đường bộ Việt Nam, Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều Thông tư số 29/2015/TT-BGTVT ngày 06 tháng 7 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về cấp, sử dụng giấy phép lái xe quốc tế và Thông tư số 12/2017/TT-BGTVT ngày 15 tháng 4 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ.” Thông tƣ số 04/2022/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung một số điều Thông tƣ số 12/2017/TT-BGTVT ngày 15 tháng 4 năm 2017 của Bộ trƣởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đƣờng bộ, có căn cứ ban hành nhƣ sau: “Căn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 13 tháng 11 năm 2008; Căn cứ Nghị định số 12/2017/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải; Căn cứ Nghị định số 65/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định về điều kiện kinh doanh dịch vụ đào tạo lái xe ô tô và dịch vụ sát hạch lái xe; Căn cứ Nghị định số 138/2018/NĐ-CP ngày 08 tháng 10 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 65/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định về điều kiện kinh doanh dịch vụ đào tạo lái xe ô tô và dịch vụ sát hạch lái xe; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ An toàn giao thông và Tổng Cục trưởng Tổng cục Đường bộ Việt Nam, Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều Thông tư số 12/2017/TT-BGTVT ngày 15 tháng 4 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ.”
2 Khoản này đƣợc bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 1 của Thông tƣ số 38/2019/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung một số điều Thông tƣ số 12/2017/TT-BGTVT ngày 15 tháng 4 năm 2017 của Bộ trƣởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đƣờng bộ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2019.
3 Khoản này đƣợc bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 1 của Thông tƣ số 38/2019/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung một số điều Thông tƣ số 12/2017/TT-BGTVT ngày 15 tháng 4 năm 2017 của Bộ trƣởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đƣờng bộ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2019.
4 Khoản này đƣợc bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 1 của Thông tƣ số 04/2022/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung một số điều Thông tƣ số 12/2017/TT-BGTVT ngày 15 tháng 4 năm 2017 của Bộ trƣởng Bộ Giao thông
9 Khoản này đƣợc sửa đổi theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 1 của Thông tƣ số 04/2022/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung một số điều Thông tƣ số 12/2017/TT-BGTVT ngày 15 tháng 4 năm 2017 của Bộ trƣởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đƣờng bộ, có hiêu lực kể từ ngày 15 tháng 6 năm 2022.
10 Khoản này đƣợc sửa đổi theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 1 của Thông tƣ số 04/2022/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung một số điều Thông tƣ số 12/2017/TT-BGTVT ngày 15 tháng 4 năm 2017 của Bộ trƣởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đƣờng bộ, có hiêu lực kể từ ngày 15 tháng 6 năm 2022.
11 Khoản này đƣợc sửa đổi theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều 1 của Thông tƣ số 04/2022/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung một số điều Thông tƣ số 12/2017/TT-BGTVT ngày 15 tháng 4 năm 2017 của Bộ trƣởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đƣờng bộ, có hiêu lực kể từ ngày 15 tháng 6 năm 2022.
12 Khoản này đƣợc sửa đổi theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 1 của Thông tƣ số 38/2019/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung một số điều Thông tƣ số 12/2017/TT-BGTVT ngày 15 tháng 4 năm 2017 của Bộ trƣởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đƣờng bộ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2019.
13 Khoản này đƣợc sửa đổi theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều 1 của Thông tƣ số 38/2019/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung một số điều Thông tƣ số 12/2017/TT-BGTVT ngày 15 tháng 4 năm 2017 của Bộ trƣởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đƣờng bộ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2019.
14 Khoản này đƣợc bổ sung theo quy định tại điểm d khoản 3 Điều 1 của Thông tƣ số 38/2019/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung một số điều Thông tƣ số 12/2017/TT-BGTVT ngày 15 tháng 4 năm 2017 của Bộ trƣởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đƣờng bộ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2019 và đƣợc sửa đổi theo quy định tại điểm d khoản 3 Điều 1 của Thông tƣ số 04/2022/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung một
19 Khoản này đƣợc sửa đổi theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 1 của Thông tƣ số 38/2019/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung một số điều Thông tƣ số 12/2017/TT-BGTVT ngày 15 tháng 4 năm 2017 của Bộ trƣởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đƣờng bộ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2019.
20 Điểm này đƣợc sửa đổi theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 1 của Thông tƣ số 04/2022/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung một số điều Thông tƣ số 12/2017/TT-BGTVT ngày 15 tháng 4 năm 2017 của Bộ trƣởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đƣờng bộ, có hiêu lực kể từ ngày 15 tháng 6 năm 2022.
21 Điểm này đƣợc bổ sung theo quy định tại khoản 5 Điều 1 của Thông tƣ số 38/2019/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung một số điều Thông tƣ số 12/2017/TT-BGTVT ngày 15 tháng 4 năm 2017 của Bộ trƣởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đƣờng bộ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2019.
22 Điểm này đƣợc bãi bỏ theo quy định tại khoản 31 Điều 1 của Thông tƣ số 38/2019/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung một số điều Thông tƣ số 12/2017/TT-BGTVT ngày 15 tháng 4 năm 2017 của Bộ trƣởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đƣờng bộ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2019.
23 Khoản này đƣợc bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 2 của của Thông tƣ số 01/2021/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung một số điều Thông tƣ số 29/2015/TT-BGTVT ngày 06 tháng 7 năm 2015 của Bộ trƣởng Bộ Giao thông vận tải quy định về cấp, sử dụng giấy phép lái xe quốc tế và Thông tƣ số 12/2017/TT-BGTVT ngày 15 tháng 4 năm 2017 của Bộ trƣởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đƣờng bộ, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 03 năm 2021.
24 Khoản này đƣợc bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 2 của Thông tƣ số 04/2022/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung một số điều Thông tƣ số 12/2017/TT-BGTVT ngày 15 tháng 4 năm 2017 của Bộ trƣởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đƣờng bộ, có hiêu lực kể từ ngày 15 tháng 6 năm 2022.
25 Khoản này đƣợc sửa đổi theo quy định tại điểm a khoản 7 Điều 1 của Thông tƣ số 38/2019/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung một số điều Thông tƣ số 12/2017/TT-BGTVT ngày 15 tháng 4 năm 2017 của Bộ trƣởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đƣờng bộ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2019.
33 Khoản này đƣợc bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 6 Điều 1 của Thông tƣ số 04/2022/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung một số điều Thông tƣ số 12/2017/TT-BGTVT ngày 15 tháng 4 năm 2017 của Bộ trƣởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đƣờng bộ, có hiêu lực kể từ ngày 15 tháng 6 năm 2022.
34 Khoản này đƣợc bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 6 Điều 1 của Thông tƣ số 04/2022/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung một số điều Thông tƣ số 12/2017/TT-BGTVT ngày 15 tháng 4 năm 2017 của Bộ trƣởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đƣờng bộ, có hiêu lực kể từ ngày 15 tháng 6 năm 2022.
35 Khoản này đƣợc bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 6 Điều 1 của Thông tƣ số 04/2022/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung một số điều Thông tƣ số 12/2017/TT-BGTVT ngày 15 tháng 4 năm 2017 của Bộ trƣởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đƣờng bộ, có hiêu lực kể từ ngày 15 tháng 6 năm 2022.
36 Khoản này đƣợc sửa đổi theo quy định tại khoản 7 Điều 1 của Thông tƣ số 04/2022/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung một số điều Thông tƣ số 12/2017/TT-BGTVT ngày 15 tháng 4 năm 2017 của Bộ trƣởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đƣờng bộ, có hiêu lực kể từ ngày 15 tháng 6 năm 2022.
37 Khoản này đƣợc sửa đổi theo quy định tại khoản 10 Điều 1 của Thông tƣ số 38/2019/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung một số điều Thông tƣ số 12/2017/TT-BGTVT ngày 15 tháng 4 năm 2017 của Bộ trƣởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đƣờng bộ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2019.
38 Điểm này đƣợc sửa đổi theo quy định tại điểm a khoản 11 Điều 1 của Thông tƣ số 38/2019/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung một số điều Thông tƣ số 12/2017/TT-BGTVT ngày 15 tháng 4 năm 2017 của Bộ trƣởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đƣờng bộ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2019.
39 Điểm này đƣợc sửa đổi theo quy định tại điểm b khoản 11 Điều 1 của Thông tƣ số 38/2019/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung một số điều Thông tƣ số 12/2017/TT-BGTVT ngày 15 tháng 4 năm 2017 của Bộ trƣởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đƣờng bộ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2019.
40 Điểm này đƣợc sửa đổi theo quy định tại điểm c khoản 11 Điều 1 của Thông tƣ số 38/2019/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung một số điều Thông tƣ số 12/2017/TT-BGTVT ngày 15 tháng 4 năm 2017 của Bộ trƣởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đƣờng bộ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2019.
41 Điểm này đƣợc sửa đổi theo quy định tại điểm d khoản 11 Điều 1 của Thông tƣ số 38/2019/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung một số điều Thông tƣ số 12/2017/TT-BGTVT ngày 15 tháng 4 năm 2017 của Bộ trƣởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đƣờng bộ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2019.
42 Điểm này đƣợc sửa đổi theo quy định tại điểm đ khoản 11 Điều 1 của Thông tƣ số 38/2019/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung một số điều Thông tƣ số 12/2017/TT-BGTVT ngày 15 tháng 4 năm 2017 của Bộ trƣởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đƣờng bộ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2019.
43 Khoản này đƣợc sửa đổi theo quy định tại điểm e khoản 11 Điều 1 của Thông tƣ số 38/2019/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung một số điều Thông tƣ số 12/2017/TT-BGTVT ngày 15 tháng 4 năm 2017 của Bộ trƣởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đƣờng bộ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2019.
44 Khoản này đƣợc bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 2 của của Thông tƣ số 01/2021/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung một số điều Thông tƣ số 29/2015/TT-BGTVT ngày 06 tháng 7 năm 2015 của Bộ trƣởng Bộ Giao thông vận tải quy định về cấp, sử dụng giấy phép lái xe quốc tế và Thông tƣ số 12/2017/TT-BGTVT ngày 15 tháng 4 năm 2017 của Bộ trƣởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đƣờng bộ, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 03 năm 2021.
45 Khoản này đƣợc sửa đổi theo quy định tại khoản 4 Điều 2 của Thông tƣ số 01/2021/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung một số điều Thông tƣ số 29/2015/TT-BGTVT ngày 06 tháng 7 năm 2015 của Bộ trƣởng Bộ Giao thông vận tải quy định về cấp, sử dụng giấy phép lái xe quốc tế và Thông tƣ số 12/2017/TT-BGTVT ngày 15 tháng 4 năm 2017 của Bộ trƣởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đƣờng bộ, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 03 năm 2021.
46 Khoản này đƣợc bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 12 Điều 1 của Thông tƣ số 38/2019/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung một số điều Thông tƣ số 12/2017/TT-BGTVT ngày 15 tháng 4 năm 2017 của Bộ trƣởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đƣờng bộ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2019.
47 Điểm này đƣợc bãi bỏ theo quy định tại khoản 31 Điều 1 của Thông tƣ số 38/2019/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung một số điều Thông tƣ số 12/2017/TT-BGTVT ngày 15 tháng 4 năm 2017 của Bộ trƣởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đƣờng bộ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2019.
48 Điểm này đƣợc bãi bỏ theo quy định tại khoản 31 Điều 1 của Thông tƣ số 38/2019/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung một số điều Thông tƣ số 12/2017/TT-BGTVT ngày 15 tháng 4 năm 2017 của Bộ trƣởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đƣờng bộ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2019.
49 Điểm này đƣợc bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 13 Điều 1 của Thông tƣ số 38/2019/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung một số điều Thông tƣ số 12/2017/TT-BGTVT ngày 15 tháng 4 năm 2017 của Bộ trƣởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đƣờng bộ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2019.
50 Điểm này đƣợc bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 13 Điều 1 của Thông tƣ số 38/2019/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung một số điều Thông tƣ số 12/2017/TT-BGTVT ngày 15 tháng 4 năm 2017 của Bộ trƣởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đƣờng bộ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2019.
51 Điểm này đƣợc bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 13 Điều 1 của Thông tƣ số 38/2019/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung một số điều Thông tƣ số 12/2017/TT-BGTVT ngày 15 tháng 4 năm 2017 của Bộ trƣởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đƣờng bộ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2019.
52 Điểm này đƣợc sửa đổi theo quy định tại khoản 14 Điều 1 của Thông tƣ số 38/2019/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung một số điều Thông tƣ số 12/2017/TT-BGTVT ngày 15 tháng 4 năm 2017 của Bộ trƣởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đƣờng bộ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2019.
53 Điểm này đƣợc sửa đổi theo quy định tại điểm a khoản 15 Điều 1 của Thông tƣ số 38/2019/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung một số điều Thông tƣ số 12/2017/TT-BGTVT ngày 15 tháng 4 năm 2017 của Bộ trƣởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đƣờng bộ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2019.
54 Điểm này đƣợc sửa đổi theo quy định tại điểm b khoản 15 Điều 1 của Thông tƣ số 38/2019/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung một số điều Thông tƣ số 12/2017/TT-BGTVT ngày 15 tháng 4 năm 2017 của Bộ trƣởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đƣờng bộ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2019.
55 Khoản này đƣợc bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 15 Điều 1 của Thông tƣ số 38/2019/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung một số điều Thông tƣ số 12/2017/TT-BGTVT ngày 15 tháng 4 năm 2017 của Bộ trƣởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đƣờng bộ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2019.
56 Điều này đƣợc sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 16 Điều 1 của Thông tƣ số 38/2019/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung một số điều Thông tƣ số 12/2017/TT-BGTVT ngày 15 tháng 4 năm 2017 của Bộ trƣởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đƣờng bộ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2019.
57 Điểm này đƣợc sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 17 Điều 1 của Thông tƣ số 38/2019/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung một số điều Thông tƣ số 12/2017/TT-BGTVT ngày 15 tháng 4 năm 2017 của Bộ trƣởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đƣờng bộ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2019.
58 Điểm này đƣợc sửa đổi theo quy định tại điểm b khoản 17 Điều 1 của Thông tƣ số 38/2019/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung một số điều Thông tƣ số 12/2017/TT-BGTVT ngày 15 tháng 4 năm 2017 của Bộ trƣởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đƣờng bộ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2019.
59 Điểm này đƣợc bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 17 Điều 1 của Thông tƣ số 38/2019/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung một số điều Thông tƣ số 12/2017/TT-BGTVT ngày 15 tháng 4 năm 2017 của Bộ trƣởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đƣờng bộ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2019.
60 Điểm này đƣợc sửa đổi theo quy định tại điểm d khoản 17 Điều 1 của Thông tƣ số 38/2019/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung một số điều Thông tƣ số 12/2017/TT-BGTVT ngày 15 tháng 4 năm 2017 của Bộ trƣởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đƣờng bộ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2019.
69 Khoản này đƣợc bãi bỏ theo quy định tại khoản 31 Điều 1 của Thông tƣ số 38/2019/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung một số điều Thông tƣ số 12/2017/TT-BGTVT ngày 15 tháng 4 năm 2017 của Bộ trƣởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đƣờng bộ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2019.
70 Khoản này đƣợc sửa đổi theo quy định tại điểm a khoản 18 Điều 1 của Thông tƣ số 38/2019/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung một số điều Thông tƣ số 12/2017/TT-BGTVT ngày 15 tháng 4 năm 2017 của Bộ trƣởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đƣờng bộ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2019.
71 Khoản này đƣợc sửa đổi theo quy định tại điểm b khoản 18 Điều 1 của Thông tƣ số 38/2019/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung một số điều Thông tƣ số 12/2017/TT-BGTVT ngày 15 tháng 4 năm 2017 của Bộ trƣởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đƣờng bộ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2019.
72 Khoản này đƣợc bãi bỏ theo quy định tại khoản 31 Điều 1 của Thông tƣ số 38/2019/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung một số điều Thông tƣ số 12/2017/TT-BGTVT ngày 15 tháng 4 năm 2017 của Bộ trƣởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đƣờng bộ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2019.
73 Khoản này đƣợc sửa đổi theo quy định tại điểm a khoản 19 Điều 1 của Thông tƣ số 38/2019/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung một số điều Thông tƣ số 12/2017/TT-BGTVT ngày 15 tháng 4 năm 2017 của Bộ trƣởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đƣờng bộ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2019.
74 Khoản này đƣợc sửa đổi theo quy định tại điểm b khoản 19 Điều 1 của Thông tƣ số 38/2019/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung một số điều Thông tƣ số 12/2017/TT-BGTVT ngày 15 tháng 4 năm 2017 của Bộ trƣởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đƣờng bộ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2019.
75 Khoản này đƣợc bổ sung theo quy định tại khoản 5 Điều 2 của Thông tƣ số 01/2021/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung một số điều Thông tƣ số 29/2015/TT-BGTVT ngày 06 tháng 7 năm 2015 của Bộ trƣởng Bộ Giao thông vận tải quy định về cấp, sử dụng giấy phép lái xe quốc tế và Thông tƣ số 12/2017/TT-BGTVT ngày 15 tháng 4 năm 2017 của Bộ trƣởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đƣờng bộ, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 03 năm 2021.
76 Khoản này đƣợc bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 2 của Thông tƣ số 04/2022/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung một số điều Thông tƣ số 12/2017/TT-BGTVT ngày 15 tháng 4 năm 2017 của Bộ trƣởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đƣờng bộ, có hiêu lực kể từ ngày 15 tháng 6 năm 2022.
77 Khoản này đƣợc bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 2 của Thông tƣ số 04/2022/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung một số điều Thông tƣ số 12/2017/TT-BGTVT ngày 15 tháng 4 năm 2017 của Bộ trƣởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đƣờng bộ, có hiêu lực kể từ ngày 15 tháng 6 năm 2022.
81 Điểm này đƣợc sửa đổi theo quy định tại điểm b khoản 20 Điều 1 của Thông tƣ số 38/2019/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung một số điều Thông tƣ số 12/2017/TT-BGTVT ngày 15 tháng 4 năm 2017 của Bộ trƣởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đƣờng bộ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2019.
82 Khoản này đƣợc sửa đổi theo quy định tại điểm b khoản 6 Điều 2 của Thông tƣ số 01/2021/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung một số điều Thông tƣ số 29/2015/TT-BGTVT ngày 06 tháng 7 năm 2015 của Bộ trƣởng Bộ Giao thông vận tải quy định về cấp, sử dụng giấy phép lái xe quốc tế và Thông tƣ số 12/2017/TT-BGTVT ngày 15 tháng 4 năm 2017 của Bộ trƣởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đƣờng bộ, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 03 năm 2021.
83 Điều này đƣợc sửa đổi theo quy định tại khoản 7 Điều 2 của Thông tƣ số 01/2021/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung một số điều Thông tƣ số 29/2015/TT-BGTVT ngày 06 tháng 7 năm 2015 của Bộ trƣởng Bộ Giao thông vận tải quy định về cấp, sử dụng giấy phép lái xe quốc tế và Thông tƣ số 12/2017/TT-BGTVT ngày 15 tháng 4 năm 2017 của Bộ trƣởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đƣờng bộ, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 03 năm 2021.
84 Điểm này đƣợc sửa đổi theo quy định tại khoản 7 Điều 2 của Thông tƣ số 01/2021/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung một số điều Thông tƣ số 29/2015/TT-BGTVT ngày 06 tháng 7 năm 2015 của Bộ trƣởng Bộ Giao thông vận tải quy định về cấp, sử dụng giấy phép lái xe quốc tế và Thông tƣ số 12/2017/TT-BGTVT ngày 15 tháng 4 năm 2017 của Bộ trƣởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đƣờng bộ, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 03 năm 2021 và sửa đổi theo quy định tại khoản 8 Điều 1 của Thông tƣ số 04/2022/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung một số điều Thông tƣ số 12/2017/TT-BGTVT ngày 15 tháng 4 năm 2017 của Bộ trƣởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đƣờng bộ, có hiêu lực kể từ ngày 15 tháng 6 năm 2022.
85 Khoản này đƣợc sửa đổi theo quy định tại khoản 8 Điều 2 của Thông tƣ số 01/2021/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung một số điều Thông tƣ số 29/2015/TT-BGTVT ngày 06 tháng 7 năm 2015 của Bộ trƣởng Bộ Giao thông vận tải quy định về cấp, sử dụng giấy phép lái xe quốc tế và Thông tƣ số 12/2017/TT-BGTVT ngày 15 tháng 4 năm 2017 của Bộ trƣởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đƣờng bộ, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 03 năm 2021.
86 Đoạn đầu của khoản này đƣợc sửa đổi theo quy định tại khoản 21 Điều 1 của Thông tƣ số 38/2019/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung một số điều Thông tƣ số 12/2017/TT-BGTVT ngày 15 tháng 4 năm 2017 của Bộ trƣởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đƣờng bộ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2019.
87 Điểm này đƣợc sửa đổi theo quy định tại điểm a khoản 22 Điều 1 của Thông tƣ số 38/2019/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung một số điều Thông tƣ số 12/2017/TT-BGTVT ngày 15 tháng 4 năm 2017 của Bộ trƣởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đƣờng bộ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2019.
88 Điểm này đƣợc sửa đổi theo quy định tại khoản 9 Điều 2 của Thông tƣ số 01/2021/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung một số điều Thông tƣ số 29/2015/TT-BGTVT ngày 06 tháng 7 năm 2015 của Bộ trƣởng Bộ Giao thông vận tải quy định về cấp, sử dụng giấy phép lái xe quốc tế và Thông tƣ số 12/2017/TT-BGTVT ngày 15 tháng 4 năm 2017 của Bộ trƣởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đƣờng bộ, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 03 năm 2021.
89 Đoạn đầu của khoản này đƣợc sửa đổi theo quy định tại điểm b khoản 22 Điều 1 của Thông tƣ số 38/2019/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung một số điều Thông tƣ số 12/2017/TT-BGTVT ngày 15 tháng 4 năm 2017 của Bộ trƣởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đƣờng bộ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2019.
90 Khoản này đƣợc bổ sung theo quy định tại khoản 10 Điều 2 của Thông tƣ số 01/2021/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung một số điều Thông tƣ số 29/2015/TT-BGTVT ngày 06 tháng 7 năm 2015 của Bộ trƣởng Bộ Giao thông vận tải quy định về cấp, sử dụng giấy phép lái xe quốc tế và Thông tƣ số 12/2017/TT-BGTVT ngày 15 tháng 4 năm 2017 của Bộ trƣởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đƣờng bộ, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 03 năm 2021.
91 Điểm này đƣợc sửa đổi theo quy định tại khoản 23 Điều 1 của Thông tƣ số 38/2019/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung một số điều Thông tƣ số 12/2017/TT-BGTVT ngày 15 tháng 4 năm 2017 của Bộ trƣởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đƣờng bộ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2019.
92 Đoạn đầu của khoản này đƣợc sửa đổi theo quy định tại khoản 24 Điều 1 của Thông tƣ số 38/2019/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung một số điều Thông tƣ số 12/2017/TT-BGTVT ngày 15 tháng 4 năm 2017 của Bộ trƣởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đƣờng bộ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2019.
93 Điều này đƣợc sửa đổi theo quy định tại khoản 25 Điều 1 của Thông tƣ số 38/2019/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung một số điều Thông tƣ số 12/2017/TT-BGTVT ngày 15 tháng 4 năm 2017 của Bộ trƣởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đƣờng bộ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2019.
94 Điều này đƣợc sửa đổi theo quy định tại khoản 26 Điều 1 của Thông tƣ số 38/2019/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung một số điều Thông tƣ số 12/2017/TT-BGTVT ngày 15 tháng 4 năm 2017 của Bộ trƣởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đƣờng bộ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2019.
95 Điều này đƣợc sửa đổi theo quy định tại khoản 11 Điều 2 của Thông tƣ số 01/2021/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung một số điều Thông tƣ số 29/2015/TT-BGTVT ngày 06 tháng 7 năm 2015 của Bộ trƣởng Bộ Giao thông vận tải quy định về cấp, sử dụng giấy phép lái xe quốc tế và Thông tƣ số 12/2017/TT-BGTVT ngày 15 tháng 4 năm 2017 của Bộ trƣởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đƣờng bộ, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 03 năm 2021.
96 Điều này đƣợc sửa đổi theo quy định tại khoản 9 Điều 1 của Thông tƣ số 04/2022/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung một số điều Thông tƣ số 12/2017/TT-BGTVT ngày 15 tháng 4 năm 2017 của Bộ trƣởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đƣờng bộ, có hiêu lực kể từ ngày 15 tháng 6 năm 2022.
97 Điều 2 của Thông tƣ số 38/2019/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung một số điều Thông tƣ số 12/2017/TT-BGTVT ngày 15 tháng 4 năm 2017 của Bộ trƣởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đƣờng bộ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2019 quy định nhƣ sau: “Điều 2. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 12 năm 2019.
2. Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, các Vụ trưởng, Tổng cục trưởng Tổng cục Đường bộ Việt Nam, Giám đốc Sở Giao thông vận tải các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.” Điều 3 của Thông tƣ số 01/2021/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung một số điều Thông tƣ số 29/2015/TT-BGTVT ngày 06 tháng 7 năm 2015 của Bộ trƣởng Bộ Giao thông vận tải quy định về cấp, sử dụng giấy phép lái xe quốc tế và Thông tƣ số 12/2017/TT-BGTVT ngày 15 tháng 4 năm 2017 của Bộ trƣởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đƣờng bộ, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 03 năm 2021 quy định nhƣ sau: “ Điều 3. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 03 năm 2021.
2. Bãi bỏ các quy định: a) Điểm c khoản 2 Điều 7 Thông tư số 29/2015/TT-BGTVT ngày 06 tháng 7 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về cấp, sử dụng giấy phép lái xe quốc tế; b) Điểm c khoản 6 Điều 37 Thông tư số 12/2017/TT-BGTVT ngày 15 tháng 4 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ; c) Điểm a khoản 3, khoản 6, điểm a khoản 12, điểm c khoản 20, khoản 27, khoản 28, khoản 29 và điểm đ khoản 30 Điều 1 Thông tư số 38/2019/TT-BGTVT ngày 08 tháng 10 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải sửa đổi, bổ sung một số điều Thông tư số 12/2017/TT-BGTVT ngày 15 tháng 4 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ.
3. Đối với người có hợp đồng lao động trong Công an nhân dân từ 12 tháng trở lên, học viên hệ dân sự các trường Công an nhân dân và Công an xã có giấy phép lái xe do ngành Công an cấp, trong trường hợp không tiếp tục phục vụ trong ngành Công an mà giấy phép lái xe do ngành Công an cấp đã hết hạn sử dụng trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành nhưng chưa quá 07 tháng (kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành), nếu có nhu cầu được xét cấp giấy phép lái xe, thực hiện theo các quy định tại: khoản 1 Điều 36, khoản 2, khoản 3 Điều 40 Thông tư số 12/2017/TT-BGTVT ngày 15 tháng 4 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ và quy định tại khoản 9, khoản 10 Điều 2 Thông tư này. Thời gian thực hiện đến hết ngày 31 tháng 7 năm 2021.
4. Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, các Vụ trưởng, Tổng cục trưởng Tổng cục Đường bộ Việt Nam, Giám đốc Sở Giao thông vận tải và Sở Giao thông vận tải - Xây dựng các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.” Điều 3 của khoản này đƣợc bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 2 của Thông tƣ số 04/2022/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung một số điều Thông tƣ số 12/2017/TT-BGTVT ngày 15 tháng 4 năm 2017 của Bộ trƣởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đƣờng bộ, có hiêu lực kể từ ngày 15 tháng 6 năm 2022 quy định nhƣ sau: “Điều 3. Điều khoản thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 6 năm 2022.
2. Trước ngày 31 tháng 12 năm 2022, người đã được cấp chứng chỉ đào tạo hoặc vắng, trượt trong các kỳ sát hạch trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành được công nhận trúng tuyển khi đạt các nội dung sát hạch theo quy định tại điểm a, điểm d, điểm đ, điểm e và điểm g khoản 3 Điều 21 Thông tư số 12/2017/TT-BGTVT ngày 15 tháng 4 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ.
3. Thông tư này bãi bỏ: a) Điểm b khoản 4, điểm b khoản 7 và khoản 9 Điều 1 Thông tư số 38/2019/TT-BGTVT ngày 08 tháng 10 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải sửa đổi, bổ sung một số điều Thông tư số 12/2017/TT-BGTVT ngày 15 tháng 4 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ. b) Khoản 1 và khoản 12 Điều 2 Thông tư số 01/2021/TT-BGTVT ngày 27 tháng 01 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải sửa đổi, bổ sung một số điều Thông tư số 29/2015/TT-BGTVT ngày 06 tháng 7 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về cấp, sử dụng giấy phép lái xe quốc tế và Thông tư số 12/2017/TT-BGTVT ngày 15 tháng 4 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ.
98 Phụ lục này đƣợc thay thế theo quy định tại điểm a khoản 13 Điều 2 của Thông tƣ số 01/2021/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung một số điều Thông tƣ số 29/2015/TT-BGTVT ngày 06 tháng 7 năm 2015 của Bộ trƣởng Bộ Giao thông vận tải quy định về cấp, sử dụng giấy phép lái xe quốc tế và Thông tƣ số 12/2017/TT-BGTVT ngày 15 tháng 4 năm 2017 của Bộ trƣởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đƣờng bộ, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 03 năm 2021.
99 Phụ lục này đƣợc thay thế theo quy định tại điểm b khoản 13 Điều 2 của Thông tƣ số 01/2021/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung một số điều Thông tƣ số 29/2015/TT-BGTVT ngày 06 tháng 7 năm 2015 của Bộ trƣởng Bộ Giao thông vận tải quy định về cấp, sử dụng giấy phép lái xe quốc tế và Thông tƣ số 12/2017/TT-BGTVT ngày 15 tháng 4 năm 2017 của Bộ trƣởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đƣờng bộ, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 03 năm 2021.
100 Phụ lục này đƣợc thay thế theo quy định tại điểm c khoản 13 Điều 2 của Thông tƣ số 01/2021/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung một số điều Thông tƣ số 29/2015/TT-BGTVT ngày 06 tháng 7 năm 2015 của Bộ trƣởng Bộ Giao thông vận tải quy định về cấp, sử dụng giấy phép lái xe quốc tế và Thông tƣ số 12/2017/TT-BGTVT ngày 15 tháng 4 năm 2017 của Bộ trƣởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đƣờng bộ, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 03 năm 2021.
101 Phụ lục này đƣợc thay thế theo quy định tại điểm d khoản 13 Điều 2 của Thông tƣ số 01/2021/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung một số điều Thông tƣ số 29/2015/TT-BGTVT ngày 06 tháng 7 năm 2015 của Bộ trƣởng Bộ Giao thông vận tải quy định về cấp, sử dụng giấy phép lái xe quốc tế và Thông tƣ số 12/2017/TT-BGTVT ngày 15 tháng 4 năm 2017 của Bộ trƣởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đƣờng bộ, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 03 năm 2021.
102 Phụ lục này đƣợc thay thế theo quy định tại điểm đ khoản 13 Điều 2 của Thông tƣ số 01/2021/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung một số điều Thông tƣ số 29/2015/TT-BGTVT ngày 06 tháng 7 năm 2015 của Bộ trƣởng Bộ Giao thông vận tải quy định về cấp, sử dụng giấy phép lái xe quốc tế và Thông tƣ số 12/2017/TT-BGTVT ngày 15 tháng 4 năm 2017 của Bộ trƣởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đƣờng bộ, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 03 năm 2021.
103 Phụ lục này đƣợc bổ sung theo quy định điểm a khoản 30 Điều 1 của Thông tƣ số 38/2019/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung một số điều Thông tƣ số 12/2017/TT-BGTVT ngày 15 tháng 4 năm 2017 của Bộ trƣởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đƣờng bộ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2019.
104 Phụ lục này đƣợc bổ sung theo quy định điểm b khoản 30 Điều 1 của Thông tƣ số 38/2019/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung một số điều Thông tƣ số 12/2017/TT-BGTVT ngày 15 tháng 4 năm 2017 của Bộ trƣởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đƣờng bộ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2019.
105 Phụ lục này đƣợc bổ sung theo quy định điểm c khoản 30 Điều 1 của Thông tƣ số 38/2019/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung một số điều Thông tƣ số 12/2017/TT-BGTVT ngày 15 tháng 4 năm 2017 của Bộ trƣởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đƣờng bộ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2019.
106 Phụ lục này đƣợc bổ sung theo quy định điểm d khoản 30 Điều 1 của Thông tƣ số 38/2019/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung một số điều Thông tƣ số 12/2017/TT-BGTVT ngày 15 tháng 4 năm 2017 của Bộ trƣởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đƣờng bộ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2019.
107 Phụ lục này đƣợc bổ sung theo quy định điểm đ khoản 30 Điều 1 của Thông tƣ số 38/2019/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung một số điều Thông tƣ số 12/2017/TT-BGTVT ngày 15 tháng 4 năm 2017 của Bộ trƣởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đƣờng bộ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2019. và đƣợc bổ sung theo quy định tại điểm điểm a khoản 14 Điều 2 của Thông tƣ số 01/2021/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung một số điều Thông tƣ số 29/2015/TT-BGTVT ngày 06 tháng 7 năm 2015 của Bộ trƣởng Bộ Giao thông vận tải quy định về cấp, sử dụng giấy phép lái xe quốc tế và Thông tƣ số 12/2017/TT-BGTVT ngày 15 tháng 4 năm 2017 của Bộ trƣởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đƣờng bộ, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 03 năm 2021.
108 Phụ lục này đƣợc bổ sung theo quy định tại điểm điểm b khoản 14 Điều 2 của Thông tƣ số 01/2021/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung một số điều Thông tƣ số 29/2015/TT-BGTVT ngày 06 tháng 7 năm 2015 của Bộ trƣởng Bộ Giao thông vận tải quy định về cấp, sử dụng giấy phép lái xe quốc tế và Thông tƣ số 12/2017/TT-BGTVT ngày 15 tháng 4 năm 2017 của Bộ trƣởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đƣờng bộ, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 03 năm 2021.
109 Phụ lục này đƣợc bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 2 của Thông tƣ số 04/2022/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung một số điều Thông tƣ số 12/2017/TT-BGTVT ngày 15 tháng 4 năm 2017 của Bộ trƣởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đƣờng bộ, có hiêu lực kể từ ngày 15 tháng 6 năm 2022.
110 Phụ lục này đƣợc bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 2 của Thông tƣ số 04/2022/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung một số điều Thông tƣ số 12/2017/TT-BGTVT ngày 15 tháng 4 năm 2017 của Bộ trƣởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đƣờng bộ, có hiêu lực kể từ ngày 15 tháng 6 năm 2022.
111 Phụ lục này đƣợc bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 2 của Thông tƣ số 04/2022/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung một số điều Thông tƣ số 12/2017/TT-BGTVT ngày 15 tháng 4 năm 2017 của Bộ trƣởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đƣờng bộ, có hiêu lực kể từ ngày 15 tháng 6 năm 2022.
112 Phụ lục này đƣợc bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 2 của Thông tƣ số 04/2022/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung một số điều Thông tƣ số 12/2017/TT-BGTVT ngày 15 tháng 4 năm 2017 của Bộ trƣởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đƣờng bộ, có hiêu lực kể từ ngày 15 tháng 6 năm 2022.
113 Phụ lục này đƣợc bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 2 của Thông tƣ số 04/2022/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung một số điều Thông tƣ số 12/2017/TT-BGTVT ngày 15 tháng 4 năm 2017 của Bộ trƣởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đƣờng bộ, có hiêu lực kể từ ngày 15 tháng 6 năm 2022.
114 Phụ lục này đƣợc bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 2 của Thông tƣ số 04/2022/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung một số điều Thông tƣ số 12/2017/TT-BGTVT ngày 15 tháng 4 năm 2017 của Bộ trƣởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đƣờng bộ, có hiêu lực kể từ ngày 15 tháng 6 năm 2022.
115 Phụ lục này đƣợc bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 2 của Thông tƣ số 04/2022/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung một số điều Thông tƣ số 12/2017/TT-BGTVT ngày 15 tháng 4 năm 2017 của Bộ trƣởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đƣờng bộ, có hiêu lực kể từ ngày 15 tháng 6 năm 2022.
116 Phụ lục này đƣợc bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 2 của Thông tƣ số 04/2022/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung một số điều Thông tƣ số 12/2017/TT-BGTVT ngày 15 tháng 4 năm 2017 của Bộ trƣởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đƣờng bộ, có hiêu lực kể từ ngày 15 tháng 6 năm 2022.
117 Phụ lục này đƣợc bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 2 của Thông tƣ số 04/2022/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung một số điều Thông tƣ số 12/2017/TT-BGTVT ngày 15 tháng 4 năm 2017 của Bộ trƣởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đƣờng bộ, có hiêu lực kể từ ngày 15 tháng 6 năm 2022.
118 Phụ lục này đƣợc bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 2 của Thông tƣ số 04/2022/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung một số điều Thông tƣ số 12/2017/TT-BGTVT ngày 15 tháng 4 năm 2017 của Bộ trƣởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đƣờng bộ, có hiêu lực kể từ ngày 15 tháng 6 năm 2022.