Điều 6. Tài liệu phục vụ đào tạo và quản lý đào tạo của cơ sở đào tạo lái xe
1.18 Giáo trình đào tạo lái xe phù hợp với giáo trình khung đào tạo lái xe quy định tại Phụ lục 31 ban hành kèm theo Thông tƣ này.
2. Biểu mẫu, sổ sách sử dụng đối với cơ sở đào tạo lái xe ô tô bao gồm:
a) Kế hoạch đào tạo theo mẫu quy định tại Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tƣ này;
b) Tiến độ đào tạo lái xe ô tô các hạng theo mẫu quy định tại Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tƣ này;
c) Sổ theo dõi thực hành lái xe theo mẫu quy định tại Phụ lục 6 ban hành kèm theo Thông tƣ này;
d) Sổ lên lớp, sổ cấp chứng chỉ sơ cấp, sổ cấp chứng chỉ đào tạo theo quy định của Bộ Lao động - Thƣơng binh và Xã hội.
số điều Thông tƣ số 12/2017/TT-BGTVT ngày 15 tháng 4 năm 2017 của Bộ trƣởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đƣờng bộ, có hiêu lực kể từ ngày 15 tháng 6 năm 2022.
15 Khoản này đƣợc bổ sung theo quy định tại điểm đ khoản 3 Điều 1 của Thông tƣ số 04/2022/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung một số điều Thông tƣ số 12/2017/TT-BGTVT ngày 15 tháng 4 năm 2017 của Bộ trƣởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đƣờng bộ, có hiêu lực kể từ ngày 15 tháng 6 năm 2022.
16 Khoản này đƣợc bổ sung theo quy định tại điểm e khoản 3 Điều 1 của Thông tƣ số 04/2022/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung một số điều Thông tƣ số 12/2017/TT-BGTVT ngày 15 tháng 4 năm 2017 của Bộ trƣởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đƣờng bộ, có hiêu lực kể từ ngày 15 tháng 6 năm 2022.
17 Khoản này đƣợc bổ sung theo quy định tại điểm g khoản 3 Điều 1 của Thông tƣ số 04/2022/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung một số điều Thông tƣ số 12/2017/TT-BGTVT ngày 15 tháng 4 năm 2017 của Bộ trƣởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đƣờng bộ, có hiêu lực kể từ ngày 15 tháng 6 năm 2022.
18 Khoản này đƣợc sửa đổi theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 1 của Thông tƣ số 04/2022/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung một số điều Thông tƣ số 12/2017/TT-BGTVT ngày 15 tháng 4 năm 2017 của Bộ trƣởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đƣờng bộ, có hiêu lực kể từ ngày 15 tháng 6 năm 2022.
3. Cơ sở đào tạo lái xe hạng A4 sử dụng các loại sổ tại điểm c và điểm d khoản 2 Điều này.
4.19 Cơ sở đào tạo lái xe mô tô các hạng A1, A2, A3 sử dụng danh sách học viên đăng ký sát hạch làm tài liệu quản lý đào tạo. Cơ sở đào tạo lái xe ô tô sử dụng dữ liệu quản lý thời gian học lý thuyết môn học pháp luật giao thông đƣờng bộ đối với học viên học lái xe ô tô (trừ hạng B1), dữ liệu giám sát thời gian và quãng đƣờng học lái xe trên đƣờng của học viên làm tài liệu quản lý đào tạo.
5. Thời gian lƣu trữ hồ sơ
a) Không thời hạn đối với sổ cấp chứng chỉ đào tạo;
b)20 02 năm đối với bài thi tốt nghiệp, dữ liệu lƣu trữ quản lý thời gian học lý thuyết môn học pháp luật giao thông đƣờng bộ đối với học viên học lái xe ô tô (trừ hạng B1), dữ liệu thời gian học thực hành lái xe trên cabin học lái xe ô tô và các tài liệu còn lại;
c) Việc huỷ tài liệu hết giá trị theo quy định hiện hành.