vanban.org

Điều 43. Hồ sơ, dữ liệu quản lý đào tạo của cơ sở đào tạo — Thông tư 79/2026/TT-BGDĐT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 10/11/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bộ Giáo dục và Đào tạo Ban hành 25/09/2026 Hiệu lực 10/11/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 79/2026/TT-BGDĐT › Chương VII › Điều 43
Đọc toàn văn

Điều 43. Hồ sơ, dữ liệu quản lý đào tạo của cơ sở đào tạo

1. Hồ sơ, dữ liệu quản lý đào tạo của cơ sở đào tạo được thiết lập, vận hành chủ đạo dưới dạng dữ liệu số trên hệ thống thông tin quản lý đào tạo tập trung của đơn vị; trường hợp chưa bảo đảm hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin thì thực hiện bằng văn bản giấy và có phương án, lộ trình chuyển đổi số phù hợp theo quy định.

2. Hệ thống dữ liệu số quản lý đào tạo cốt lõi bao gồm các phân hệ thông tin chủ yếu sau:

a) Dữ liệu chương trình đào tạo: mục tiêu đào tạo, chuẩn đầu ra, cấu trúc nội dung, danh mục môn học, mô đun, khối lượng học tập, phương pháp tổ chức đào tạo và đánh giá kết quả học tập.

b) Dữ liệu kế hoạch và tiến độ đào tạo: kế hoạch đào tạo toàn khóa, kế hoạch năm học, kế hoạch học kỳ; tiến độ thực hiện chương trình; thời gian tổ chức giảng dạy, học tập và các hoạt động đào tạo khác.

c) Dữ liệu thời khóa biểu và tổ chức giảng dạy: lịch học, phân công giảng dạy của nhà giáo, bố trí lớp học, phòng học, xưởng thực hành, thiết bị và các điều kiện bảo đảm tổ chức đào tạo.

d) Dữ liệu người học và lớp học: thông tin lý lịch, quá trình trúng tuyển, phân lớp, khen thưởng, kỷ luật, chế độ chính sách và các biến động trong quá trình học tập của người học.

đ) Dữ liệu quá trình học tập, đánh giá và kết quả học tập: theo dõi chuyên cần, nội dung giảng dạy, kết quả kiểm tra thường xuyên, kiểm tra định kỳ, điểm thi kết thúc môn học, mô đun, điểm trung bình chung tích lũy và kết quả đánh giá rèn luyện.

e) Dữ liệu đào tạo phối hợp tại doanh nghiệp: kế hoạch, nội dung, nhật ký và tiến độ thực hành, thực tập sản xuất tại doanh nghiệp; kết quả đánh giá phối hợp giữa doanh nghiệp và cơ sở đào tạo.

g) Dữ liệu văn bằng, chứng chỉ: điều kiện tốt nghiệp, quyết định công nhận tốt nghiệp, quyết định cấp văn bằng, chứng chỉ, số hiệu, số vào sổ gốc cấp văn bằng, chứng chỉ, mã số người học, mã số định danh cá nhân của người được cấp và các thông tin phục vụ tra cứu công khai văn bằng, chứng chỉ.

h) Các hồ sơ, dữ liệu khác phát sinh trong quá trình quản lý đào tạo.

3. Hồ sơ, dữ liệu quản lý đào tạo được lưu trữ theo thời hạn quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo về thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu thuộc lĩnh vực giáo dục và đào tạo và các quy định của pháp luật về lưu trữ. Thời hạn lưu trữ mỗi loại hồ sơ, tài liệu cụ thể không ngắn hơn thời hạn tối thiểu theo quy định.