Điều 4. Chương trình đào tạo và thời gian đào tạo
1. Chương trình đào tạo
a) Chương trình đào tạo trình độ cao đẳng, chương trình đào tạo trình độ trung cấp và chương trình giáo dục trung học nghề phải đáp ứng quy định về chuẩn chương trình đào tạo giáo dục nghề nghiệp; chương trình đào tạo trình độ sơ cấp, chương trình đào tạo nghề khác đáp ứng các yêu cầu quy định tại Chương IV của Quy chế này.
b) Cơ sở đào tạo phải thực hiện đăng ký thông tin về chương trình đào tạo vào cơ sở dữ liệu chuyên ngành về giáo dục nghề nghiệp trước khi thông báo tuyển sinh và tổ chức đào tạo theo quy định. Những thay đổi, điều chỉnh liên quan đến chương trình đào tạo phải được công bố công khai trước khi áp dụng và không gây tác động bất lợi cho người học đang trong quá trình đào tạo.
2. Thời gian đào tạo là thời gian cần thiết để người học hoàn thành chương trình đào tạo và đủ điều kiện để được cấp văn bằng theo quy định, phù hợp với thời gian học tập tiêu chuẩn quy định tại Khung cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân hoặc khối lượng học tập tối thiểu theo từng bậc trình độ quy định về Khung trình độ quốc gia Việt Nam, cụ thể như sau:
a) Thời gian đào tạo chương trình giáo dục trung học nghề đối với người có bằng tốt nghiệp trung học cơ sở là 03 năm học; khối lượng học tập tối thiểu chương trình giáo dục trung học nghề tương ứng ở bậc 3 Khung trình độ quốc gia Việt Nam là 90 tín chỉ; chương trình giáo dục trung học nghề tương ứng ở bậc 4 Khung trình độ quốc gia Việt Nam là 100 tín chỉ.
b) Thời gian đào tạo trình độ trung cấp theo niên chế là từ 01 năm đến 02 năm học tùy theo từng ngành, nghề đào tạo; khối lượng học tập tối thiểu là 45 tín chỉ đối với đầu vào tốt nghiệp trung học phổ thông; 30 tín chỉ đối với đầu vào tốt nghiệp chương trình giáo dục trung học nghề tương ứng ở bậc 3 Khung trình độ quốc gia Việt Nam; 15 tín chỉ đối với đầu vào tốt nghiệp chương trình giáo dục trung học nghề tương ứng ở bậc 4 Khung trình độ quốc gia Việt Nam.
c) Thời gian đào tạo trình độ cao đẳng theo niên chế là từ 02 năm đến 03 năm học tùy theo từng ngành, nghề đào tạo; khối lượng học tập tối thiểu là 90 tín chỉ đối với đầu vào tốt nghiệp trung học phổ thông; 60 tín chỉ đối với đầu vào tốt nghiệp chương trình giáo dục trung học nghề tương ứng ở bậc 3 Khung trình độ quốc gia Việt Nam; 45 tín chỉ đối với đầu vào tốt nghiệp chương trình giáo dục trung học nghề tương ứng ở bậc 4 Khung trình độ quốc gia Việt Nam; 30 tín chỉ đối với đầu vào trình độ trung cấp.
d) Thời gian đào tạo trình độ cao đẳng, trình độ trung cấp theo tích lũy tín chỉ được xác định bằng tổng thời gian cần thiết để người học hoàn thành số tín chỉ theo quy định của từng chương trình đào tạo.
đ) Thời gian đào tạo từ xa theo từng trình độ đào tạo không ngắn hơn thời gian đào tạo được quy định tại các điểm a, b, c, d, e khoản này.
e) Thời gian đào tạo và khối lượng học tập tối thiểu đối với các chương trình đào tạo ngành, nghề đặc thù thuộc lĩnh vực nghệ thuật được quy định tại chuẩn chương trình đào tạo ngành, nghề đặc thù theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, trong đó khối lượng học tập tối thiểu đối với chương trình trung cấp đặc thù từ 60 đến 80 tín chỉ (không bao gồm khối lượng học tập của chương trình giáo dục phổ thông) theo quy định của Khung trình độ quốc gia Việt Nam.
g) Thời gian đào tạo trình độ sơ cấp là từ 03 tháng đến 01 năm.
h) Thời gian đào tạo chương trình đào tạo nghề khác được xác định trên cơ sở mục tiêu, yêu cầu kiến thức, kỹ năng và mức độ tự chủ và trách nhiệm cá nhân trong chương trình đào tạo phù hợp với mục tiêu được quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 6 Luật Giáo dục nghề nghiệp số 124/2025/QH15 và Khung trình độ quốc gia Việt Nam.
3. Thời gian tối đa để người học hoàn thành chương trình
a) Thời gian tối đa không vượt quá 2,0 lần thời gian đào tạo của chương trình đào tạo quy định tại khoản 2 Điều này.
b) Thời gian tối đa đối với chương trình đào tạo thứ nhất được tính từ thời điểm nhập học chương trình đào tạo thứ nhất; thời gian tối đa đối với chương trình đào tạo thứ hai được tính từ thời điểm nhập học chương trình đào tạo thứ hai, theo thời gian tối đa quy định cho từng chương trình đào tạo tại điểm a Khoản này.
c) Người đứng đầu cơ sở đào tạo căn cứ tình hình thực tế để xem xét, quyết định kéo dài thời gian đào tạo tối đa đối với các trường hợp người học có giấy xác nhận khuyết tật theo quy định của Luật Người khuyết tật.
d) Đối với chương trình đào tạo ngành, nghề đặc thù thuộc lĩnh vực nghệ thuật, thể dục, thể thao, lực lượng vũ trang thời gian tối đa để người học hoàn thành chương trình được xác định theo chuẩn chương trình đào tạo, kế hoạch đào tạo và quy chế đào tạo của cơ sở đào tạo; trường hợp cần kéo dài do yêu cầu biểu diễn, thi đấu, tập huấn, thực tập nghề nghiệp, chấn thương, sức khỏe hoặc lý do chuyên môn đặc thù khác thì người đứng đầu cơ sở đào tạo xem xét, quyết định và chịu trách nhiệm, bảo đảm quyền lợi của người học và chất lượng đào tạo.
4. Thời gian giảng dạy và học tập
Thời gian tổ chức giảng dạy, học tập được bố trí trong khung giờ từ 06 giờ đến 22 giờ hàng ngày (bao gồm cả thứ Bảy và Chủ nhật tùy thuộc vào kế hoạch giảng dạy của cơ sở đào tạo). Riêng thời gian tổ chức giảng dạy, học tập đối với chương trình giáo dục trung học nghề và trung cấp dành cho người tốt nghiệp trung học cơ sở được bố trí trong khung giờ từ 06 giờ đến 18 giờ các ngày từ thứ Hai đến thứ Bảy hàng tuần.
Khung thời gian quy định là khoảng thời gian được phép bố trí hoạt động giảng dạy, học tập, thực hành, thực tập; không phải là thời gian học liên tục trong ngày của người học. Trường hợp tổ chức hoạt động đào tạo ngoài khung thời gian nêu trên để đáp ứng yêu cầu đặc thù của chương trình đào tạo thì cơ sở đào tạo quyết định và phải bảo đảm quy định của pháp luật về thời gian làm việc, nghỉ ngơi, an toàn và sức khỏe người học. Thời gian chi tiết quy định trong quy chế đào tạo của từng cơ sở do người đứng đầu cơ sở đào tạo quyết định, bảo đảm các giới hạn sau:
a) Về quy chuẩn thời gian học tập
Một giờ học đối với các môn học thuộc chương trình trung học phổ thông trong chương trình giáo dục trung học nghề, giờ lý thuyết nghề (sau đây gọi chung là giờ lý thuyết) là 45 phút; một giờ học đối với nội dung thực hành, tích hợp, thực tập, thí nghiệm hoặc thảo luận (tại trường, tại doanh nghiệp hoặc cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ) là 60 phút. Giờ học đối với các môn học chung theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Khối lượng học tập không quá 08 giờ/ngày và 40 giờ/tuần, bao gồm cả thời gian học lý thuyết, thực hành, tích hợp, thực tập và các hoạt động học tập khác.
b) Về định mức phân bổ thời khóa biểu
Đối với chương trình giáo dục trung học nghề, trình độ trung cấp, cao đẳng cơ sở đào tạo xây dựng thời khóa biểu, kế hoạch đào tạo phù hợp với chương trình đào tạo và điều kiện cơ sở vật chất và đội ngũ nhà giáo bảo đảm không vượt quá quy định tại điểm a khoản 4 Điều này.
c) Về các hoạt động đặc thù và đào tạo tại doanh nghiệp
Đối với các nội dung học tập có tính chất đặc thù đòi hỏi phải giảng dạy ngoài khung giờ quy định nêu trên, cơ sở đào tạo căn cứ vào điều kiện thực tế để chủ động bố trí nhưng phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động, đặc biệt là quy định đối với người học là người chưa thành niên.
Thời gian giảng dạy, thực hành, thực tập tại doanh nghiệp được thực hiện theo hợp đồng hoặc thỏa thuận giữa cơ sở đào tạo và doanh nghiệp, bảo đảm quyền lợi của người học và tuân thủ các quy định của pháp luật về thời gian làm việc, an toàn, vệ sinh lao động và các quy định khác của pháp luật.
5. Thời gian học tập đối với chương trình đào tạo từ xa
Người học chủ động sắp xếp thời gian học tập phù hợp với điều kiện cá nhân trên cơ sở kế hoạch đào tạo toàn khóa và tiến độ học tập do cơ sở đào tạo ban hành. Cơ sở đào tạo có trách nhiệm duy trì liên tục hệ thống học tập trực tuyến để hỗ trợ người học. Thời gian học trực tuyến, tự học có hướng dẫn và học qua tài liệu số được tính vào tổng thời gian học tập của chương trình.