vanban.org

Điều 33. Điều kiện dự thi và số lần dự thi tốt nghiệp — Thông tư 79/2026/TT-BGDĐT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 10/11/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bộ Giáo dục và Đào tạo Ban hành 25/09/2026 Hiệu lực 10/11/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 79/2026/TT-BGDĐT › Chương III › Điều 33
Đọc toàn văn

Điều 33. Điều kiện dự thi và số lần dự thi tốt nghiệp

1. Người học được dự thi tốt nghiệp khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:

a) Có điểm tổng kết của tất cả các môn học, mô đun trong chương trình đào tạo đạt từ 5,0 trở lên theo thang điểm 10 và đạt yêu cầu theo quy định đối với các môn học điều kiện và môn học đánh giá bằng hình thức nhận xét.

b) Không trong thời gian bị kỷ luật từ mức đình chỉ học tập có thời hạn trở lên; không trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

c) Còn số lần dự thi theo quy định tại khoản 2 Điều này và trong quỹ thời gian tối đa hoàn thành chương trình đào tạo.

Trường hợp người học chưa đủ điều kiện quy định tại điểm a khoản này nhưng còn quỹ thời gian hoàn thành khóa học thì được xem xét, cho phép hoàn thành các môn học, mô đun chưa đạt theo quy định tại Điều 21 của Quy chế này để đủ điều kiện dự thi ở các kỳ thi tiếp theo. Trường hợp người học đã chấp hành xong thời gian bị kỷ luật hoặc có kết luận chính thức của cơ quan có thẩm quyền không thuộc diện buộc thôi học thì được xem xét cho phép dự thi tốt nghiệp.

2. Số lần dự thi tốt nghiệp

a) Người học có môn thi tốt nghiệp chưa đạt yêu cầu được đăng ký thi lại môn thi đó không quá 02 lần trong phạm vi thời gian tối đa hoàn thành chương trình đào tạo.

b) Việc tổ chức thi lại được thực hiện tại kỳ thi tốt nghiệp kế tiếp hoặc kỳ thi bổ sung do cơ sở đào tạo tổ chức; thời gian cụ thể do người đứng đầu cơ sở đào tạo quy định nhằm bảo đảm thời gian chuẩn bị và ôn tập cho người học.

c) Người học có lý do chính đáng hoặc gặp trường hợp bất khả kháng không thể tham dự thi thì không tính vào số lần dự thi và được bố trí dự thi ở kỳ thi khác; trường hợp vắng thi không có lý do chính đáng thì vẫn tính là 01 lần dự thi.

d) Người học là người khuyết tật có giấy xác nhận theo quy định được người đứng đầu cơ sở đào tạo xem xét ưu tiên về số lần và các điều kiện hỗ trợ dự thi đặc thù trong phạm vi thời gian tối đa hoàn thành chương trình.