Điều 40. Đào tạo kết hợp
1. Nguyên tắc tổ chức đào tạo
a) Việc tổ chức đào tạo kết hợp giữa trực tiếp và từ xa phải được thiết kế có chủ đích, bảo đảm thực hiện đầy đủ mục tiêu và chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo; bảo đảm chất lượng, khối lượng kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp và thời lượng đào tạo theo quy định đối với từng trình độ, chương trình đào tạo. Công nghệ số và trí tuệ nhân tạo chỉ là công cụ hỗ trợ, không thay thế vai trò của nhà giáo.
b) Nội dung lý thuyết, thảo luận, tự học có hướng dẫn và kiểm tra thường xuyên có thể tổ chức theo phương thức từ xa. Các nội dung thực hành, thí nghiệm, thực tập, đánh giá kỹ năng nghề nghiệp và các nội dung yêu cầu sử dụng thiết bị, máy móc, vật tư chuyên ngành bắt buộc phải tổ chức trực tiếp tại cơ sở đào tạo, doanh nghiệp hoặc địa điểm đào tạo hợp pháp, trừ nội dung thực hành mô phỏng, thực hành nghiệp vụ số quy định tại điểm c khoản 5 Điều 38 Quy chế này.
c) Tỷ lệ thời lượng đào tạo từ xa đối với từng môn học, mô đun do người đứng đầu cơ sở đào tạo quyết định trên cơ sở đặc thù của chương trình đào tạo và điều kiện bảo đảm chất lượng, các nội dung thực hành, thí nghiệm, thực tập đòi hỏi thao tác trực tiếp phải được tổ chức trực tiếp.
d) Việc tổ chức đào tạo kết hợp phải bảo đảm quyền lợi của người học, tạo sự linh hoạt về thời gian, địa điểm nhưng phải duy trì các yêu cầu về tương tác, hỗ trợ, kiểm tra, giám sát thường xuyên trong suốt quá trình học tập.
2. Chương trình, học liệu và môi trường đào tạo
a) Chương trình đào tạo kết hợp là chương trình đào tạo của ngành, nghề đang được cơ sở đào tạo áp dụng đối với hình thức đào tạo chính quy; phải xác định rõ cấu trúc, danh mục các nội dung tổ chức trực tiếp và tổ chức từ xa, phương thức kiểm tra, đánh giá và yêu cầu chuẩn đầu ra đối với từng môn học, mô đun.
b) Học liệu sử dụng trong đào tạo kết hợp bao gồm tài liệu phục vụ giảng dạy trực tiếp và hệ thống học liệu số (bài giảng điện tử, bài giảng tương tác, học liệu đa phương tiện). Học liệu số phải bảo đảm tính khoa học, tính sư phạm và tích hợp đồng bộ trên hệ thống quản lý học tập nhằm phục vụ tối ưu năng lực tự học, tự nghiên cứu của người học.
c) Cơ sở đào tạo phải xây dựng, duy trì và vận hành hệ thống quản lý học tập (LMS) hoặc hệ thống quản lý nội dung học tập (LCMS) đáp ứng yêu cầu quy định tại điểm a Khoản 3 Điều 38 của Quy chế này, đồng thời lưu trữ và quản lý dữ liệu về lộ trình học tập, thời lượng tham gia, kết quả đánh giá và lịch sử tương tác giữa nhà giáo và người học.
d) Hạ tầng kỹ thuật, hệ thống quản trị và các nguồn học liệu số vận hành trên môi trường mạng phải bảo đảm các tiêu chuẩn kỹ thuật về an toàn thông tin, bảo mật dữ liệu cá nhân; tuân thủ nghiêm ngặt các quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ, an ninh mạng và quản lý thông tin trên không gian mạng.
3. Tổ chức giảng dạy và quản lý đào tạo
a) Cơ sở đào tạo chủ động xây dựng kế hoạch đào tạo và tiến trình giảng dạy kết hợp giữa trực tiếp và từ xa cho từng ngành, nghề, trình độ đào tạo; quy định cụ thể về cấu trúc phân bổ thời lượng, lịch trình học tập, phương thức tổ chức dạy học (đồng bộ và không đồng bộ), quy trình kiểm tra, đánh giá và hệ thống giải pháp hỗ trợ người học trên môi trường số.
b) Nhà giáo tham gia giảng dạy kết hợp phải đáp ứng đầy đủ chuẩn năng lực chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm theo quy định; đồng thời phải có năng lực số, kỹ năng thiết kế học liệu số và năng lực khai thác, vận hành thành thạo các tính năng trên hệ thống quản lý học tập (LMS) để tổ chức và quản lý lớp học hiệu quả.
c) Cơ sở đào tạo ứng dụng công nghệ số để thực hiện việc xác thực thông tin người học, theo dõi, giám sát và ghi nhận tự động tiến trình học tập của người học; bảo đảm lưu trữ an toàn, toàn vẹn dữ liệu học tập, kết quả đánh giá và các minh chứng điện tử liên quan phục vụ công tác quản lý chất lượng và kiểm định.
d) Người học tham gia đào tạo kết hợp có trách nhiệm hoàn thành đầy đủ các nhiệm vụ học tập theo lộ trình; tuân thủ nghiêm ngặt quy định vận hành của hệ thống LMS, quy tắc ứng xử văn minh trên không gian mạng và cam kết bảo đảm tính liêm chính học thuật trong suốt quá trình học tập, kiểm tra, thi cử.
đ) Người đứng đầu cơ sở đào tạo ban hành quy định cụ thể về quy trình tổ chức, quản lý và kiểm soát chất lượng đào tạo kết hợp phù hợp với năng lực hạ tầng công nghệ, điều kiện thực tế của đơn vị và các quy định của pháp luật hiện hành.
4. Kiểm tra, đánh giá và công nhận kết quả học tập
a) Việc kiểm tra, đánh giá kết quả học tập trong đào tạo kết hợp được thực hiện theo quy định của chương trình đào tạo và quy chế của cơ sở đào tạo; bảo đảm sự kết hợp chặt chẽ, khoa học giữa đánh giá quá trình (trên hệ thống LMS) và thi kết thúc môn học, mô đun.
b) Cơ sở đào tạo quyết định hình thức kiểm tra, thi kết thúc môn học, mô đun trên cơ sở ứng dụng các giải pháp công nghệ để bảo đảm tính khách quan, công bằng, minh bạch, xác thực đúng danh tính người học và đánh giá chuẩn xác năng lực đầu ra. Việc sử dụng trí tuệ nhân tạo trong kiểm tra, đánh giá phải bảo đảm hỗ trợ, có kiểm soát, không thay thế vai trò của nhà giáo và tuân thủ quy định về liêm chính học thuật.
c) Đối với các nội dung đánh giá kỹ năng thực hành nghề, năng lực thao tác nghề nghiệp, thực tập nghề nghiệp hoặc các môn học, mô đun có yêu cầu thao tác trực tiếp trên trang thiết bị, máy móc chuyên ngành, việc tổ chức kiểm tra, thi và đánh giá kết quả bắt buộc phải thực hiện theo hình thức trực tiếp.
d) Người học hoàn thành chương trình đào tạo theo hình thức kết hợp được xét công nhận tốt nghiệp và cấp văn bằng theo quy định hiện hành.
đ) Việc lưu trữ hồ sơ, dữ liệu học tập, kết quả kiểm tra, thi và cấp văn bằng, chứng chỉ phải được số hóa, lưu trữ an toàn trên hệ thống dữ liệu của cơ sở đào tạo và tuân thủ các quy định của pháp luật hiện hành.