Điều 26. Xếp loại kết quả học tập
1. Xếp loại kết quả học tập của học kỳ, năm học và tốt nghiệp căn cứ vào điểm trung bình chung học kỳ, năm học và tốt nghiệp, người học được xếp loại như sau:
a) Theo thang điểm 10
Loại xuất sắc: từ 9,0 đến 10
Loại giỏi: từ 8,0 đến dưới 9,0
Loại khá: từ 7,0 đến dưới 8,0
Loại trung bình: từ 5,0 đến dưới 7,0
Loại yếu: dưới 5,0 (không áp dụng đối với xếp loại tốt nghiệp).
b) Theo thang điểm 4
Loại xuất sắc: từ 3,50 đến 4,00
Loại giỏi: từ 3,00 đến 3,49
Loại khá: từ 2,50 đến 2,99
Loại trung bình: từ 2,00 đến 2,49
Loại yếu: dưới 2,00 (không áp dụng đối với xếp loại tốt nghiệp).
2. Người học có kết quả học tập đạt loại giỏi trở lên bị giảm đi một mức xếp loại kết quả học tập của học kỳ hoặc năm học đó nếu thuộc một hoặc nhiều trường hợp sau:
a) Bị cơ sở đào tạo kỷ luật từ mức cảnh cáo trở lên trong học kỳ hoặc năm học được xếp loại.
b) Có 01 môn học hoặc mô đun trong học kỳ, năm học phải thi lại đối với loại xuất sắc; có 02 môn học hoặc mô đun trở lên trong học kỳ, năm học phải thi lại đối với loại giỏi (không tính môn học điều kiện; môn học, mô đun được tạm hoãn học hoặc được miễn trừ).
3. Người học có điểm xếp loại tốt nghiệp đạt từ loại giỏi trở lên bị giảm đi một mức xếp loại tốt nghiệp nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Có tổng số tín chỉ phải học lại trong toàn khóa học vượt quá 10% tổng số tín chỉ quy định cho toàn chương trình đào tạo (không tính các môn học điều kiện; môn học, mô đun được tạm hoãn học hoặc được miễn trừ theo quy định).
b) Bị cơ sở đào tạo xử lý kỷ luật từ mức cảnh cáo trở lên trong thời gian học tập chương trình đào tạo.