vanban.org

Điều 7. Xác định mức tự bảo đảm chi thường xuyên — Thông tư 139/2026/TT-BCA

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 30/07/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bộ Công an Ban hành 30/07/2026 Hiệu lực 30/07/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 139/2026/TT-BCA › Chương II › Mục 1 › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Xác định mức tự bảo đảm chi thường xuyên

1. Công thức và nguyên tắc xác định:

Mức tự bảo đảm chi thường xuyên của đơn vị sự nghiệp công lập được xác định bằng tỷ lệ phần trăm (%), tính theo công thức:

Mức tự bảo đảm chi thường xuyên (%) = x 100%

2. Chỉ tiêu A là tổng dự toán của một hoặc các khoản thu sau đây:

a) Khoản thu từ cung cấp dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước (bao gồm phần kinh phí ngân sách nhà nước đặt hàng, đấu thầu và phần thu từ người sử dụng dịch vụ theo quy định);

b) Khoản thu từ cung cấp sản phẩm, dịch vụ công nghiệp an ninh do cơ quan có thẩm quyền đặt hàng sản xuất và được ngân sách nhà nước thanh toán;

c) Khoản thu từ thực hiện các nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo khi được cơ quan có thẩm quyền tuyển chọn hoặc giao trực tiếp theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo (áp dụng đối với tổ chức khoa học và công nghệ công lập);

d) Khoản thu từ cung cấp dịch vụ khám chữa bệnh do Quỹ bảo hiểm y tế chi trả và từ người bệnh chi trả theo quy định (áp dụng đối với đơn vị sự nghiệp công lập là cơ sở y tế trong Công an nhân dân đủ điều kiện cung cấp dịch vụ khám chữa bệnh theo bảo hiểm y tế);

đ) Khoản thu từ số phí, lệ phí được cơ quan có thẩm quyền cho phép để lại chi thường xuyên theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí;

e) Phần chênh lệch thu lớn hơn chi từ hoạt động dịch vụ sự nghiệp công không sử dụng ngân sách nhà nước, hoạt động sản xuất, kinh doanh, liên doanh, liên kết với các tổ chức, cá nhân (sau khi thực hiện các nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước, trích khấu hao tài sản cố định và trích lập nguồn cải cách tiền lương theo quy định);

g) Khoản thu từ cho thuê tài sản công (sau khi trừ các chi phí hợp lý có liên quan đến việc cho thuê tài sản theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công và thực hiện các nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước theo quy định);

h) Khoản thu từ lãi tiền gửi ngân hàng (sau khi trừ phí dịch vụ ngân hàng nếu có và thực hiện các nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước theo quy định);

i) Khoản thu khác theo quy định của pháp luật (nếu có).

Đối với các khoản thu tại điểm a, b, c khoản này không bao gồm kinh phí ngân sách nhà nước cấp trực tiếp để bảo đảm chi thường xuyên (nếu có).

3. Chỉ tiêu B là tổng dự toán chi thường xuyên giao tự chủ để duy trì hoạt động của bộ máy và thực hiện các nhiệm vụ tạo ra nguồn thu tại chỉ tiêu A trong năm đầu thời kỳ ổn định, gồm một hoặc các khoản chi sau:

a) Chi thường xuyên phục vụ hoạt động chuyên môn để thực hiện cung cấp dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước;

b) Chi thường xuyên phục vụ hoạt động chuyên môn để thực hiện sản xuất, cung cấp sản phẩm, dịch vụ công nghiệp an ninh;

c) Chi thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ khi được cơ quan có thẩm quyền tuyển chọn hoặc giao trực tiếp theo quy định của pháp luật về khoa học và công nghệ (áp dụng đối với tổ chức khoa học và công nghệ công lập);

d) Chi thực hiện công việc, dịch vụ thu phí theo quy định của pháp luật phí, lệ phí; chi thực hiện các hoạt động dịch vụ;

đ) Trích lập các khoản dự phòng theo quy định đối với doanh nghiệp, trừ trường hợp pháp luật chuyên ngành có quy định thành lập các quỹ đặc thù để xử lý rủi ro (nếu có);

e) Chi trả lãi tiền vay theo quy định của pháp luật (nếu có);

g) Các khoản chi khác theo quy định của pháp luật (nếu có).

Chỉ tiêu B không bao gồm: khoản chi từ nguồn vốn đầu tư công; chi thực hiện các nhiệm vụ đột xuất không giao tự chủ; chi thực hiện cung cấp dịch vụ sự nghiệp công không sử dụng ngân sách nhà nước và các khoản chi phí trực tiếp phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh, liên doanh, liên kết với các tổ chức, cá nhân (đã được bù trừ để xác định chênh lệch thu chi tại điểm e khoản 2 Điều này).

4. Một số nội dung chi thuộc các điểm a, b, c, d khoản 3 Điều này được quy định cụ thể như sau:

a) Chi tiền lương, tiền công, phụ cấp và các khoản đóng góp theo lương: được xác định căn cứ vào danh mục vị trí việc làm, số lượng người làm việc được cấp có thẩm quyền phê duyệt; hệ thống thang, bảng lương, cấp bậc hàm, ngạch, bậc và các chế độ phụ cấp hiện hành theo quy định.

Đối với hoạt động cung cấp dịch vụ sự nghiệp công không sử dụng ngân sách nhà nước, dự toán chi tiền lương phân bổ (nếu có), tiền công, thù lao cho cán bộ, chiến sĩ và người lao động trực tiếp tham gia được xác định căn cứ vào định mức, khối lượng công việc thực tế và quy định cụ thể tại Quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị;

b) Chi quản lý, vận hành bộ máy; chi bảo trì, bảo dưỡng tài sản thường xuyên, chi mua sắm đảm bảo hoạt động thường xuyên và các khoản chi thường xuyên khác (bao gồm chi phí điện, nước, vật tư, thông tin liên lạc; khấu hao tài sản cố định và chi phí hợp pháp khác): được xác định căn cứ vào định mức kinh tế - kỹ thuật, định mức mua sắm, trang bị được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Trường hợp lĩnh vực chưa có định mức kinh tế - kỹ thuật, đơn vị căn cứ vào số liệu chi thực tế hợp lý, hợp lệ của 03 năm trước liền kề và chế độ chi tiêu tài chính hiện hành do cơ quan có thẩm quyền ban hành.

Khoản chi bảo trì, bảo dưỡng tài sản thường xuyên, chi mua sắm đảm bảo hoạt động thường xuyên tại điểm này không bao gồm các khoản chi theo dự án hoặc đề án được cấp có thẩm quyền phê duyệt bố trí kinh phí thường xuyên không giao tự chủ.

5. Các khoản thu, chi quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này được tính trên cơ sở dự toán thu, chi trong năm đầu thời kỳ ổn định thực hiện phương án tự chủ tài chính để trình cấp có thẩm quyền, có xét đến các yếu tố biến động do thay đổi chính sách, chế độ của Nhà nước, khả năng chi trả của các đối tượng thụ hưởng, tác động khách quan do thiên tai, dịch bệnh và các biến động kinh tế - xã hội bất thường khác. Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp công lập chịu trách nhiệm về tính chính xác của số liệu báo cáo theo đúng quy định của pháp luật và dự kiến về yếu tố biến động do thay đổi chính sách, chế độ của Nhà nước, thiên tai, dịch bệnh, điều kiện kinh tế - xã hội.

6. Nguyên tắc xác định mức ngân sách nhà nước hỗ trợ chi thường xuyên giao tự chủ năm đầu thời kỳ ổn định:

a) Căn cứ dự toán thu, chi năm đầu thời kỳ ổn định, cơ quan quản lý cấp trên xác định mức ngân sách nhà nước hỗ trợ chi thường xuyên giao tự chủ năm đầu thời kỳ ổn định đối với đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Nhóm 3 và Nhóm 4 theo nguyên tắc bằng phần kinh phí còn thiếu giữa B và A (=B-A) quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này nhưng tối đa không vượt quá tổng dự toán chi thường xuyên đã được cấp có thẩm quyền giao trong năm của cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp;

b) Trường hợp đơn vị sự nghiệp công lập mới thành lập hoặc đơn vị sự nghiệp công lập đang hoạt động được Bộ Công an phê duyệt điều chỉnh phương án tự chủ tài chính, điều chỉnh phân loại vào thời điểm giữa năm tài chính, làm phát sinh thêm nhu cầu hỗ trợ kinh phí từ ngân sách nhà nước: cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp chủ động phân bổ kinh phí hỗ trợ chi thường xuyên cho đơn vị sự nghiệp công lập trong phạm vi dự toán kinh phí đầu năm được duyệt, đồng thời báo cáo Bộ Công an xem xét duyệt cấp bổ sung kinh phí theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.