vanban.org

Điều 27. Quỹ tiền lương năm đầu thời kỳ ổn định của đơn vị sự nghiệp công lập Nhóm 1, Nhóm 2 — Thông tư 139/2026/TT-BCA

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 30/07/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bộ Công an Ban hành 30/07/2026 Hiệu lực 30/07/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 139/2026/TT-BCA › Chương II › Mục 4 › Điều 27
Đọc toàn văn

Điều 27. Quỹ tiền lương năm đầu thời kỳ ổn định của đơn vị sự nghiệp công lập Nhóm 1, Nhóm 2

1. Thời điểm áp dụng và xây dựng Quỹ tiền lương năm đầu thời kỳ ổn định được xác định như sau:

a) Trường hợp đơn vị sự nghiệp công lập được phê duyệt phương án và được quyết định mức độ tự chủ tài chính trước ngày 01 tháng 7 của năm tài chính, đơn vị phải xây dựng Quỹ tiền lương năm đầu thực hiện tự chủ tương ứng với số tháng còn lại của năm tài chính đó để làm cơ sở tính lương, trả lương cho cán bộ, chiến sĩ, người lao động theo Quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị và làm cơ sở xác định Quỹ tiền lương kế hoạch cho các năm tiếp theo;

b) Trường hợp đơn vị sự nghiệp công lập được phê duyệt phương án và được quyết định mức độ tự chủ tài chính sau ngày 01 tháng 7 của năm tài chính, đơn vị tiếp tục thực hiện cơ chế tiền lương theo quy định hiện hành đang áp dụng tại đơn vị. Căn cứ phương án tự chủ tài chính đã được phê duyệt đơn vị sự nghiệp công lập xây dựng Quỹ tiền lương kế hoạch cho năm tài chính tiếp theo làm cơ sở triển khai thực hiện.

2. Quỹ tiền lương năm đầu thời kỳ ổn định (tính tròn 12 tháng) của đơn vị sự nghiệp công lập chưa quản lý tiền lương theo Quỹ tiền lương ở giai đoạn trước khi Bộ trưởng Bộ Công an quyết định phân loại đơn vị Nhóm 1 hoặc Nhóm 2 được xác định như sau:

a) Quỹ tiền lương năm đầu thời kỳ ổn định được xác định chung theo công thức sau đây:

Quỹ tiền lương năm đầu thời kỳ ổn định = Tiền lương bình quân tháng/người năm trước liền kề x Số lượng cán bộ, chiến sĩ, người lao động kế hoạch x 12 tháng

Trong đó: tiền lương bình quân tháng trên một người năm trước liền kề được xác định như sau:

Tiền lương bình quân tháng/người năm trước liền kề = \frac{\mathrm{Tổng chi phí tiền lương năm trước liền kề }}{\mathrm{Số lao động bình quân năm trước liền kề x 12 tháng}}

Tổng chi phí tiền lương năm trước liền kề gồm: tiền lương, tiền công, thù lao gắn với hoạt động cung ứng sản phẩm, dịch vụ, sản xuất, kinh doanh của đơn vị sự nghiệp công lập.

Trường hợp thời gian hoạt động chính thức của đơn vị sự nghiệp công lập năm trước liền kề không đủ 12 tháng thì lấy tổng chi phí tiền lương phát sinh chia (:) cho số lao động bình quân thực tế sử dụng và chia (:) cho số tháng thực tế hoạt động;

b) Đối với trường hợp thực hiện Quỹ tiền lương tương ứng với số tháng còn lại của năm tài chính quy định tại điểm a khoản 1 Điều này, Quỹ tiền lương thực hiện của các tháng còn lại được xác định theo công thức sau đây:

Quỹ tiền lương thực hiện các tháng còn lại

=

Quỹ tiền lương năm đầu thời kỳ ổn định

x

Số tháng thực tế thực hiện tự chủ còn lại của năm tài chính
12 tháng

3. Trường hợp trong giai đoạn trước mỗi thời kỳ ổn định (05 năm) đơn vị sự nghiệp công lập đã quản lý tiền lương theo Quỹ tiền lương thì cách xác định Quỹ tiền lương năm đầu thời kỳ ổn định thực hiện như cách xác định Quỹ tiền lương kế hoạch quy định tại khoản 1 Điều 26 Thông tư này.