vanban.org

Điều 6. Phân loại mức tự chủ tài chính đơn vị sự nghiệp công lập — Thông tư 139/2026/TT-BCA

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 30/07/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bộ Công an Ban hành 30/07/2026 Hiệu lực 30/07/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 139/2026/TT-BCA › Chương II › Mục 1 › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Phân loại mức tự chủ tài chính đơn vị sự nghiệp công lập

1. Việc phân loại đơn vị sự nghiệp công lập là cơ sở thực hiện cơ chế tự chủ tài chính ổn định trong thời kỳ ổn định và có lộ trình tăng dần mức tự chủ tài chính để giảm chi ngân sách nhà nước (trừ trường hợp quy định tại điểm a, b khoản 2 Điều 8 Thông tư này), giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm cho các đơn vị trong thực hiện cơ chế tài chính.

2. Đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư (sau đây gọi là đơn vị Nhóm 1) gồm một trong các trường hợp sau đây:

a) Đơn vị sự nghiệp công lập chỉ cung cấp dịch vụ sự nghiệp công không sử dụng ngân sách nhà nước hoặc chỉ cung cấp sản phẩm, dịch vụ công nghiệp an ninh sử dụng ngân sách nhà nước hoặc chỉ cung cấp hai loại sản phẩm, dịch vụ này và có giá tính đủ các chi phí hình thành giá theo quy định của pháp luật về giá, tính đủ khấu hao tài sản cố định, có tích lũy dành chi đầu tư.

Trường hợp này đơn vị sự nghiệp công lập không cần xác định mức tự bảo đảm chi thường xuyên theo quy định tại Điều 7 Thông tư này;

b) Đơn vị sự nghiệp công lập không thuộc điểm a khoản này có mức tự bảo đảm chi thường xuyên xác định theo quy định tại Điều 7 Thông tư này bằng hoặc lớn hơn 100% và có mức tự bảo đảm chi đầu tư bằng hoặc lớn hơn mức trích khấu hao và hao mòn tài sản cố định của đơn vị.

Mức tự bảo đảm chi đầu tư là tổng số dự kiến trích lập Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp trong năm đầu thời kỳ ổn định hoặc của bình quân thời kỳ ổn định trước liền kề và số thu phí được để lại để chi thường xuyên không giao tự chủ theo quy định (nếu có) và nguồn tài chính hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.

3. Đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên (sau đây gọi là đơn vị Nhóm 2) gồm một trong các trường hợp sau đây:

a) Đơn vị sự nghiệp công lập quy định tại khoản 2 Điều này nhưng chưa tự bảo đảm chi đầu tư;

b) Đơn vị sự nghiệp công lập được Bộ Công an đặt hàng, giao nhiệm vụ, đấu thầu cung cấp dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước theo giá tính đủ chi phí nhưng không bao gồm chi phí khấu hao của tài sản cố định do ngân sách nhà nước đầu tư.

4. Đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một phần chi thường xuyên (sau đây gọi là đơn vị Nhóm 3) là đơn vị có mức tự bảo đảm kinh phí chi thường xuyên xác định theo quy định tại Điều 7 Thông tư này từ 10% đến dưới 100%, được Bộ Công an đặt hàng, giao nhiệm vụ, đấu thầu sản xuất, cung cấp sản phẩm, dịch vụ thuộc danh mục quy định tại Điều 4 Thông tư này theo giá chưa tính đủ chi phí.

5. Đơn vị sự nghiệp công lập do Nhà nước bảo đảm chi thường xuyên (sau đây gọi là đơn vị Nhóm 4) gồm một trong các trường hợp sau đây:

a) Đơn vị sự nghiệp công lập có mức tự bảo đảm chi thường xuyên xác định theo quy định tại Điều 7 Thông tư này dưới 10%;

b) Đơn vị sự nghiệp công lập không có nguồn thu sự nghiệp.