vanban.org

Điều 22. Năng suất lao động — Thông tư 139/2026/TT-BCA

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 30/07/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bộ Công an Ban hành 30/07/2026 Hiệu lực 30/07/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 139/2026/TT-BCA › Chương II › Mục 4 › Điều 22
Đọc toàn văn

Điều 22. Năng suất lao động

1. Chỉ tiêu xác định năng suất lao động

a) Chỉ tiêu xác định năng suất lao động do đơn vị sự nghiệp công lập lựa chọn theo chỉ tiêu tổng sản phẩm, sản lượng (kể cả sản phẩm, sản lượng quy đổi) hoặc tổng số thu hoặc tổng số thu trừ tổng chi phí chưa có tiền lương hoặc lợi nhuận hoặc chỉ tiêu khác phản ánh được đặc điểm, tính chất, hao phí lao động của người lao động;

b) Đơn vị sự nghiệp công lập lựa chọn chỉ tiêu nào để xác định năng suất lao động khi xác định tiền lương bình quân kế hoạch thì phải sử dụng chỉ tiêu đó để xác định năng suất lao động khi xác định tiền lương bình quân thực hiện.

2. Xác định số lao động bình quân

Số lao động bình quân kế hoạch và số lao động bình quân thực tế sử dụng được xác định như sau:

a) Số lao động bình quân bao gồm tổng số lao động làm việc theo hợp đồng lao động, người lao động là cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân, công nhân công an thuộc đối tượng hưởng lương từ quỹ tiền lương theo quy định tại Thông tư này và cán bộ chuyên trách đoàn thể (nếu có) do tổ chức đoàn thể trả lương (không bao gồm người làm việc kiêm nhiệm và chuyên gia làm việc theo chế độ thuê khoán chuyên môn);

b) Số lao động bình quân tháng kế hoạch và thực tế được tính theo công thức sau:

{l}_{i}= \frac{\sum_{j=1}^{m}{{X}_{j}}}{m} (11)

Trong đó:

li: Số lao động bình quân của tháng thứ i trong năm.

Xj: Số lao động của ngày làm việc thứ j trong tháng, được tính theo số người làm việc và nghỉ việc do: ốm, thai sản, con ốm, tai nạn lao động, phép năm, đi học, nghỉ việc riêng có lương theo bảng chấm công của đơn vị sự nghiệp công lập. Đối với ngày nghỉ thì lấy số lao động thực tế làm việc theo bảng chấm công của đơn vị sự nghiệp công lập ở ngày trước liền đó, nếu ngày trước đó cũng là ngày nghỉ thì lấy ngày liền kề tiếp theo không phải là ngày nghỉ.

\sum_{j=1}^{m}{{X}_{j}}: Tổng số lao động các ngày làm việc trong tháng.

m: Số ngày làm việc theo lịch trong tháng.

j: Ngày làm việc cụ thể trong tháng.

c) Số lao động bình quân năm kế hoạch và thực tế được tính theo công thức sau:

Lbq = \frac{\sum_{i=1}^{t}{{l}_{i}}}{t} (12)

Trong đó:

Lbq: Số lao động bình quân năm.

li: Số lao động bình quân của tháng thứ i trong năm.

i: Số nguyên, dương dùng để chỉ tháng thứ i trong năm, từ 1 đến 12.

\sum_{i=1}^{t}{{l}_{i}}: Tổng số lao động bình quân các tháng trong năm.

t: Số tháng đơn vị sự nghiệp công lập hoạt động trong năm.

Đối với đơn vị sự nghiệp công lập có số lao động bình quân năm là số thập phân thì việc làm tròn số được áp dụng theo nguyên tắc số học, nếu phần thập phân từ 0,5 trở lên thì làm tròn thành 1; đối với số lao động bình quân tháng có số thập phân thì được giữ nguyên sau dấu phẩy hai số và không làm tròn số.

3. Xác định năng suất lao động:

a) Năng suất lao động kế hoạch (Wkh) được tính bằng chỉ tiêu xác định năng suất lao động kế hoạch tại khoản 1 Điều này chia cho số lao động bình quân năm kế hoạch xác định theo khoản 2 Điều này;

b) Năng suất lao động thực hiện (Wth) được tính bằng chỉ tiêu xác định năng suất lao động thực hiện tại khoản 1 Điều này chia cho số lao động bình quân năm thực tế sử dụng xác định theo khoản 2 Điều này;

c) Năng suất lao động thực hiện năm trước liền kề (Wthnt) được tính bằng chỉ tiêu xác định năng suất lao động thực hiện năm trước liền kề tại khoản 1 Điều này chia cho số lao động bình quân năm thực tế sử dụng năm trước liền kề xác định theo khoản 2 Điều này.