vanban.org

Điều 56. Giải quyết tranh chấp đất đai thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã — Quyết định 73/2026/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 15/07/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
UBND Tỉnh Đồng Tháp Ban hành 03/07/2026 Hiệu lực 15/07/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 73/2026/QĐ-UBND › Chương II › Mục 2 › Điều 56
Đọc toàn văn

Điều 56. Giải quyết tranh chấp đất đai thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã

1. Trình tự thực hiện, thành phần hồ sơ theo quy định tại Phần VIII Phụ lục I kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai

2. Thời gian thực hiện: theo quy định tại khoản 3 Điều này để đảm bảo cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính theo quy định.

3. Quy trình điện tử:

a) Thời hạn giải quyết:

a1. Đối với các xã, phường thông thường: Không quá 22 ngày làm việc.

a2. Đối với các xã biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn: Không quá 28 ngày làm việc.

b) Trình tự thực hiện:

b1. Trường hợp tiếp nhận hồ sơ phụ thuộc vào địa giới hành chính:

TT Đơn vị thực hiện Nội dung công việc Thời gian
1 Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã

- Tiếp nhận, kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả (Trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định).

- Chuyển hồ sơ đến Ủy ban nhân dân cấp xã

0,5 ngày
2 Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã Thông báo bằng văn bản cho các bên tranh chấp đất đai và Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai về việc thụ lý đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai (trường hợp không thụ lý thì phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do)

- Tại nội dung a1 điểm a khoản này: 2 ngày

- Tại nội dung a2 điểm a khoản này: 3 ngày

3 Cơ quan tham mưu cấp xã

- Thẩm tra, xác minh vụ việc, tổ chức hòa giải giữa các bên tranh chấp, tổ chức cuộc họp các ban, ngành có liên quan để tư vấn giải quyết tranh chấp đất đai (nếu cần thiết).

- Hoàn chỉnh hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền ban hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai.

- Tại nội dung a1 điểm a khoản này: 13 ngày

- Tại nội dung a2 điểm a khoản này: 17 ngày

4 Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền Ban hành quyết định giải quyết tranh chấp

- Tại nội dung a1 điểm a khoản này: 6 ngày

- Tại nội dung a2 điểm a khoản này: 7 ngày

5 Cơ quan tham mưu cấp xã

- Chuyển quyết định giải quyết tranh chấp đến Trung tâm Phục vụ hành chính công để trả kết quả cho người có yêu cầu.

- Gửi quyết định giải quyết tranh chấp cho các bên tranh chấp, các tổ chức, cá nhân có quyền và nghĩa vụ liên quan.

0,5 ngày
6 Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã

- Trao quyết định giải quyết tranh chấp cho người yêu cầu .

- Thu phí, lệ phí (nếu có)

Giờ hành chính

b2. Trường hợp tiếp nhận hồ sơ không phụ thuộc vào địa giới hành chính:

TT Đơn vị thực hiện Nội dung công việc Thời gian
1 Trung tâm Phục vụ hành chính công các cấp hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (nơi nhận hồ sơ)

- Tiếp nhận, kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả (Trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định).

- Chuyển hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã (nơi có thẩm quyền giải quyết hồ sơ)

0,25 ngày
2 Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã (nơi có thẩm quyền giải quyết hồ sơ) Tiếp nhận, chuyển hồ sơ đến Ủy ban nhân dân cấp xã (trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính công ích, dịch vụ công trực tuyến) 0,25 ngày
3 Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã Thông báo bằng văn bản cho các bên tranh chấp đất đai và Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai về việc thụ lý đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai (trường hợp không thụ lý thì phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do)

- Tại nội dung a1 điểm a khoản này: 2 ngày

- Tại nội dung a2 điểm a khoản này: 3 ngày

4 Cơ quan tham mưu cấp xã

- Thẩm tra, xác minh vụ việc, tổ chức hòa giải giữa các bên tranh chấp, tổ chức cuộc họp các ban, ngành có liên quan để tư vấn giải quyết tranh chấp đất đai (nếu cần thiết).

- Hoàn chỉnh hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền ban hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai.

- Tại nội dung a1 điểm a khoản này: 13 ngày

- Tại nội dung a2 điểm a khoản này: 17 ngày

5 Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền Ban hành quyết định giải quyết tranh chấp

- Tại nội dung a1 điểm a khoản này: 6 ngày

- Tại nội dung a2 điểm a khoản này: 7 ngày

6 Cơ quan tham mưu cấp xã

- Chuyển quyết định giải quyết tranh chấp đến Trung tâm Phục vụ hành chính công để trả kết quả cho người có yêu cầu.

- Gửi quyết định giải quyết tranh chấp cho các bên tranh chấp, các tổ chức, cá nhân có quyền và nghĩa vụ liên quan.

0,5 ngày
7

Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã

(nơi có thẩm quyền giải quyết hồ sơ)

Chuyển kết quả cho Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (nơi nhận hồ sơ) 0,5 ngày
8 Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (nơi nhận hồ sơ)

- Trao quyết định giải quyết tranh chấp cho người yêu cầu .

- Thu phí, lệ phí (nếu có)

Giờ hành chính