vanban.org

Điều 47. Đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất lần đầu đối với tổ chức đang sử dụng đất — Quyết định 73/2026/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 15/07/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
UBND Tỉnh Đồng Tháp Ban hành 03/07/2026 Hiệu lực 15/07/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 73/2026/QĐ-UBND › Chương II › Mục 2 › Điều 47
Đọc toàn văn

Điều 47. Đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất lần đầu đối với tổ chức đang sử dụng đất

1. Trình tự thực hiện:

a) Bước 1: Người yêu cầu đăng ký nộp 1 bộ hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công các cấp hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (bằng hình thức trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc dịch vụ công trực tuyến).

- Khi nộp các giấy tờ quy định, người yêu cầu đăng ký được lựa chọn nộp bản sao giấy tờ và xuất trình bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra đối chiếu hoặc nộp bản chính giấy tờ hoặc nộp bản sao giấy tờ đã có công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật về công chứng, chứng thực; trường hợp nộp hồ sơ theo hình thức trực tuyến thì hồ sơ nộp phải được số hóa từ bản chính hoặc bản sao giấy tờ đã được công chứng, chứng thực theo quy định của pháp luật.

- Trường hợp nộp bản sao hoặc bản số hóa các loại giấy tờ thì khi nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính người yêu cầu đăng ký phải nộp bản chính các giấy tờ thuộc thành phần hồ sơ theo quy định, trừ các giấy tờ là giấy phép xây dựng, quyết định phê duyệt dự án đầu tư, quyết định đầu tư, giấy phép đầu tư, giấy chứng nhận đầu tư, quyết định phê duyệt hoặc quyết định phê duyệt điều chỉnh quy hoạch xây dựng chi tiết, bản đồ điều chỉnh quy hoạch xây dựng chi tiết.

b) Bước 2: Cơ quan tiếp nhận hồ sơ thực hiện:

- Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả

- Trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định.

- Chuyển hồ sơ đến Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã

c) Bước 3: Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã: Kiểm tra thực tế sử dụng đất của tổ chức, xác định ranh giới cụ thể của thửa đất theo quy định tại khoản 2 Điều 142 và khoản 2 Điều 145 Luật Đất đai.

c1) Đối với trường hợp sử dụng đất theo hình thức quy định tại Điều 118 và khoản 3 Điều 120 Luật Đất đai hoặc trường hợp quy định tại Điều 119 và khoản 2 Điều 120 Luật Đất đai mà được miễn toàn bộ tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.

- Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành quyết định hình thức sử dụng đất theo Mẫu số 20 ban hành tại Phụ lục kèm theo Quyết định này. Trường hợp đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận thì:

- Gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số 19 ban hành tại Phụ lục kèm theo Quyết định này đến cơ quan thuế để xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính cho người sử dụng đất.

- Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất khi có thông tin từ cơ sở dữ liệu được liên thông hoặc chứng từ hoặc giấy tờ chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính.

- Chuyển Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đến cơ quan tiếp nhận hồ sơ để trả kết quả.

- Chuyển hồ sơ kèm theo bản sao Giấy chứng nhận đã cấp đến Văn phòng đăng ký đất đai để lập, cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.

c2) Đối với trường hợp sử dụng đất theo hình thức quy định tại Điều 119, khoản 2 Điều 120 Luật Đất đai mà không thuộc trường hợp được miễn toàn bộ tiền sử dụng đất, tiền thuê đất cho cả thời hạn thuê thì chuyển hồ sơ đến cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh.

d) Bước 4: Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh thực hiện:

- Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định hình thức sử dụng đất theo Mẫu số 20 ban hành tại Phụ lục kèm theo Quyết định này. Trường hợp đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận thì:

- Xác định giá đất và gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số 19 ban hành tại Phụ lục kèm theo Quyết định này đến cơ quan thuế để xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính cho người sử dụng đất.

- Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất khi có thông tin từ cơ sở dữ liệu được liên thông hoặc chứng từ hoặc giấy tờ chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính.

- Chuyển Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đến Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã để trả kết quả.

- Chuyển hồ sơ kèm theo bản sao Giấy chứng nhận đã cấp đến Văn phòng đăng ký đất đai để lập, cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.

2. Thành phần hồ sơ:

- Đơn đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 15 ban hành tại Phụ lục kèm theo Quyết định này.

- Một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 137, khoản 4, khoản 5 Điều 148, khoản 4, khoản 5 Điều 149 Luật Đất đai (nếu có).

- Sơ đồ hoặc bản trích lục bản đồ địa chính hoặc mảnh trích đo bản đồ địa chính thửa đất (nếu có).

- Báo cáo kết quả rà soát hiện trạng sử dụng đất theo Mẫu số 15d ban hành tại Phụ lục kèm theo Quyết định này.

- Quyết định vị trí đóng quân hoặc văn bản giao cơ sở nhà đất hoặc địa điểm công trình quốc phòng, an ninh được cấp có thẩm quyền phê duyệt cho đơn vị quân đội, đơn vị công an, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Quân đội nhân dân, Công an nhân dân; doanh nghiệp nhà nước do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an được giao quản lý, sử dụng đất, công trình gắn liền với đất.

- Hồ sơ thiết kế xây dựng công trình đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định hoặc đã có văn bản chấp thuận kết quả nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng đối với trường hợp chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng trên đất nông nghiệp mà chủ sở hữu công trình không có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 149 Luật Đất đai hoặc công trình được miễn giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng.

- Chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính, giấy tờ liên quan đến việc miễn, giảm nghĩa vụ tài chính về đất đai, tài sản gắn liền với đất (nếu có).

- Văn bản thỏa thuận về việc cấp chung một Giấy chứng nhận đối với trường hợp có nhiều người chung quyền sử dụng đất, chung quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.

- Văn bản về việc đại diện theo quy định của pháp luật về dân sự đối với trường hợp thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất thông qua người đại diện.

3. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:

- Quyết định hình thức sử dụng đất.

- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất

4. Quy trình điện tử:

a) Đối với trường hợp sử dụng đất theo hình thức quy định tại Điều 118 và khoản 3 Điều 120 Luật Đất đai hoặc trường hợp quy định tại Điều 119 và khoản 2 Điều 120 Luật Đất đai mà được miễn toàn bộ tiền sử dụng đất, tiền thuê đất:

a1. Đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất lần đầu:

a1.1. Thời hạn giải quyết:

a1.1.1. Đối với các xã, phường thông thường: Không quá 9 ngày làm việc.

a1.1.2. Đối với các xã biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn: Không quá 15 ngày làm việc.

a1.2. Trình tự thực hiện:

a1.2.1. Trường hợp tiếp nhận hồ sơ phụ thuộc vào địa giới hành chính:

TT Đơn vị thực hiện Nội dung công việc Thời gian
1 Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã

- Tiếp nhận, kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả. (Trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định).

- Chuyển hồ sơ đến cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã.

0,5 ngày
2 Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã

- Kiểm tra thực tế sử dụng đất của tổ chức, xác định ranh giới cụ thể của thửa đất theo quy định tại khoản 2 Điều 142 và khoản 2 Điều 145 Luật Đất đai.

- Hoàn thiện hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã

- Tại nội dung a1.1.1 mục a1 điểm a khoản này: 5 ngày

- Tại nội dung a1.1.2 mục a1 điểm a khoản này: 9,5 ngày

3 Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã Ban hành Quyết định hình thức sử dụng đất.

- Tại nội dung a1.1.1 mục a1 điểm a khoản này: 2 ngày

- Tại nội dung a1.1.2 mục a1 điểm a khoản này: 3 ngày

4 Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã

- Chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai để cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính

- Chuyển Quyết định hình thức sử dụng đất đến cơ quan tiếp nhận hồ sơ để trả kết quả.

- Tại nội dung a1.1.1 mục a1 điểm a khoản này: 0,5 ngày

- Tại nội dung a1.1.2 mục a1 điểm a khoản này: 1 ngày

5 Văn phòng đăng ký đất đai Cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính

- Tại nội dung a1.1.1 mục a1 điểm a khoản này: 1 ngày

- Tại nội dung a1.1.2 mục a1 điểm a khoản này: 1 ngày

6 Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã

- Trao kết quả cho người sử dụng đất;

- Thu phí, lệ phí.

Giờ hành chính

a1.2.2. Trường hợp tiếp nhận hồ sơ không phụ thuộc vào địa giới hành chính:

TT Đơn vị thực hiện Nội dung công việc Thời gian
1 Trung tâm Phục vụ hành chính công các cấp hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (nơi nhận hồ sơ)

- Tiếp nhận, kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả. (Trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định).

- Chuyển hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã (nơi có thẩm quyền giải quyết hồ sơ)

0,25 ngày
2 Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã (nơi có thẩm quyền giải quyết hồ sơ) - Tiếp nhận, chuyển hồ sơ đến cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã (trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính công ích, dịch vụ công trực tuyến) 0,25 ngày
3 Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã

- Kiểm tra thực tế sử dụng đất của tổ chức, xác định ranh giới cụ thể của thửa đất theo quy định tại khoản 2 Điều 142 và khoản 2 Điều 145 Luật Đất đai.

- Hoàn thiện hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.

- Tại nội dung a1.1.1 mục a1 điểm a khoản này: 5 ngày

- Tại nội dung a1.1.2 mục a1 điểm a khoản này: 9,5 ngày

4 Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã Ban hành Quyết định hình thức sử dụng đất.

- Tại nội dung a1.1.1 mục a1 điểm a khoản này: 2 ngày

- Tại nội dung a1.1.2 mục a1 điểm a khoản này: 3 ngày

5 Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã

- Chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai để cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính

- Chuyển Quyết định hình thức sử dụng đất đến cơ quan tiếp nhận hồ sơ để trả kết quả.

- Tại nội dung a1.1.1 mục a1 điểm a khoản này: 0,5 ngày

- Tại nội dung a1.1.2 mục a1 điểm a khoản này: 1 ngày

6 Văn phòng đăng ký đất đai Cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính

- Tại nội dung a1.1.1 mục a1 điểm a khoản này: 1 ngày

- Tại nội dung a1.1.2 mục a1 điểm a khoản này: 1 ngày

7

Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã

(nơi có thẩm quyền giải quyết hồ sơ)

- Xuất biên lai thu phí, lệ phí;

- Chuyển kết quả cho Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (nơi nhận hồ sơ)

0,5 ngày
8 Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (nơi nhận hồ sơ)

- Trao kết quả cho người sử dụng đất;

- Thu phí, lệ phí.

Giờ hành chính

a2. Đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận lần đầu:

a2.1. Thời hạn giải quyết:

a2.1.1. Đối với các xã, phường thông thường: Không quá 14 ngày làm việc.

- Hẹn lần 1: không quá 09 ngày làm việc.

- Hẹn lần 2: không quá 05 ngày làm việc.

a2.1.2. Đối với các xã biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn: Không quá 21 ngày làm việc.

- Hẹn lần 1: không quá 14 ngày làm việc.

- Hẹn lần 2: không quá 07 ngày làm việc.

a2.2. Trình tự thực hiện:

a2.2.1. Trường hợp tiếp nhận hồ sơ phụ thuộc vào địa giới hành chính:

TT Đơn vị thực hiện Nội dung công việc Thời gian
Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã

- Tiếp nhận, kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả. (Trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định).

- Chuyển hồ sơ đến cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã.

0,5 ngày
Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã Kiểm tra thực tế sử dụng đất của tổ chức, xác định ranh giới cụ thể của thửa đất theo quy định tại khoản 2 Điều 142 và khoản 2 Điều 145 Luật Đất đai.

- Tại nội dung a2.1.1 mục a2 điểm a khoản này: 5,5 ngày

- Tại nội dung a2.1.2 mục a2 điểm a khoản này: 8,5 ngày

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã Ban hành Quyết định hình thức sử dụng đất.

- Tại nội dung a2.1.1 mục a2 điểm a khoản này: 2 ngày

- Tại nội dung a2.1.2 mục a2 điểm a khoản này: 3 ngày

Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã Gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số 19 ban hành tại Phụ lục kèm theo Quyết định này đến cơ quan thuế

- Tại nội dung a2.1.1 mục a2 điểm a khoản này: 1 ngày

- Tại nội dung a2.1.2 mục a2 điểm a khoản này: 2 ngày

Cơ quan thuế

- Xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật cho người sử dụng đất, đơn vị có liên quan (Thời gian cơ quan thuế xác định và thông báo NVTC được thực hiện theo quy định của pháp luật không tính vào thời gian giải quyết TTHC)

- Chuyển thông tin về việc miễn thuế hoặc việc đã hoàn thành NVTC của người sử dụng đất trên cơ sở dữ liệu được liên thông đến Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã.

5 ngày
Người sử dụng đất Thực hiện nghĩa vụ tài chính (nếu có) Không tính thời gian
Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã

- Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.

- Chuyển Giấy chứng nhận đến cơ quan tiếp nhận hồ sơ để trả kết quả.

- Chuyển hồ sơ kèm theo bản sao Giấy chứng nhận đã cấp đến Văn phòng đăng ký đất đai để lập, cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.

- Tại nội dung a2.1.1 mục a2 điểm a khoản này: 4 ngày

- Tại nội dung a2.1.2 mục a2 điểm a khoản này: 5 ngày

Văn phòng đăng ký đất đai Cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính

- Tại nội dung a2.1.1 mục a2 điểm a khoản này: 1 ngày

- Tại nội dung a2.1.2 mục a2 điểm a khoản này: 2 ngày

Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã

- Trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất;

- Thu phí, lệ phí.

Giờ hành chính

a2.2.2. Trường hợp tiếp nhận hồ sơ không phụ thuộc vào địa giới hành chính:

TT Đơn vị thực hiện Nội dung công việc Thời gian
Trung tâm Phục vụ hành chính công các cấp hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (nơi nhận hồ sơ)

- Tiếp nhận, kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả. (Trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định).

- Chuyển hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã (nơi có thẩm quyền giải quyết hồ sơ)

0,25 ngày
Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã (nơi có thẩm quyền giải quyết hồ sơ) - Tiếp nhận, chuyển hồ sơ đến cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã (trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính công ích, dịch vụ công trực tuyến) 0,25 ngày
Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã Kiểm tra thực tế sử dụng đất của tổ chức, xác định ranh giới cụ thể của thửa đất theo quy định tại khoản 2 Điều 142 và khoản 2 Điều 145 Luật Đất đai.

- Tại nội dung a2.1.1 mục a2 điểm a khoản này: 5,5 ngày

- Tại nội dung a2.1.2 mục a2 điểm a khoản này: 8,5 ngày

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã Ban hành Quyết định hình thức sử dụng đất.

- Tại nội dung a2.1.1 mục a2 điểm a khoản này: 2 ngày

- Tại nội dung a2.1.2 mục a2 điểm a khoản này: 3 ngày

Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã Gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số 19 ban hành tại Phụ lục kèm theo Quyết định này đến cơ quan thuế

- Tại nội dung a2.1.1 mục a2 điểm a khoản này: 1 ngày

- Tại nội dung a2.1.2 mục a2 điểm a khoản này: 2 ngày

Cơ quan thuế

- Xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật cho người sử dụng đất, đơn vị có liên quan.

(Thời gian cơ quan thuế xác định và thông báo NVTC được thực hiện theo quy định của pháp luật không tính vào thời gian giải quyết TTHC)

- Chuyển thông tin về việc miễn thuế hoặc việc đã hoàn thành NVTC của người sử dụng đất trên cơ sở dữ liệu được liên thông đến Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã.

5 ngày
Người sử dụng đất Thực hiện nghĩa vụ tài chính (nếu có) Không tính thời gian
Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã

- Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.

- Chuyển Giấy chứng nhận đến cơ quan tiếp nhận hồ sơ để trả kết quả.

- Chuyển hồ sơ kèm theo bản sao Giấy chứng nhận đã cấp đến Văn phòng đăng ký đất đai để lập, cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.

- Tại nội dung a2.1.1 mục a2 điểm a khoản này: 3,5 ngày

- Tại nội dung a2.1.2 mục a2 điểm a khoản này: 4,5 ngày

Văn phòng đăng ký đất đai Cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính

- Tại nội dung a2.1.1 mục a2 điểm a khoản này: 1 ngày

- Tại nội dung a2.1.2 mục a2 điểm a khoản này: 2 ngày

Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã

(nơi có thẩm quyền giải quyết hồ sơ)

- Xuất biên lai thu phí, lệ phí;

- Chuyển kết quả cho Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (nơi nhận hồ sơ)

0,5 ngày
Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (nơi nhận hồ sơ)

- Trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất;

- Thu phí, lệ phí.

Giờ hành chính

b) Đối với trường hợp sử dụng đất theo hình thức quy định tại Điều 119, khoản 2 Điều 120 Luật Đất đai mà không thuộc trường hợp được miễn toàn bộ tiền sử dụng đất, tiền thuê đất cho cả thời hạn thuê:

b1. Đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất lần đầu:

b1.1. Thời hạn giải quyết:

b1.1.1. Đối với các xã, phường thông thường: Không quá 12 ngày làm việc.

b1.1.2. Đối với các xã biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn: Không quá 19 ngày làm việc.

b1.2. Trình tự thực hiện:

b1.2.1. Trường hợp tiếp nhận hồ sơ phụ thuộc vào địa giới hành chính:

TT Đơn vị thực hiện Nội dung công việc Thời gian
1 Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã

- Tiếp nhận, kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả. (Trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định).

- Chuyển hồ sơ đến cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã.

0,5 ngày
2 Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã

- Kiểm tra thực tế sử dụng đất của tổ chức, xác định ranh giới cụ thể của thửa đất theo quy định tại khoản 2 Điều 142 và khoản 2 Điều 145 Luật Đất đai.

- Chuyển hồ sơ đến Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh (Sở Nông nghiệp và Môi trường; Phòng Quản lý đất đai)

- Tại nội dung b1.1.1 mục b1 điểm b khoản này: 3 ngày

- Tại nội dung b1.1.2 mục b1 điểm b khoản này: 4 ngày

3 Sở Nông nghiệp và Môi trường; Phòng Quản lý đất đai - Kiểm tra, hoàn thiện hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định hình thức sử dụng đất.

- Tại nội dung b1.1.1 mục b1 điểm b khoản này: 3,5 ngày

- Tại nội dung b1.1.2 mục b1 điểm b khoản này: 6,5 ngày

4 Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Ban hành Quyết định hình thức sử dụng đất.

- Tại nội dung b1.1.1 mục b1 điểm b khoản này: 3 ngày

- Tại nội dung b1.1.2 mục b1 điểm b khoản này: 5 ngày

5 Sở Nông nghiệp và Môi trường; Phòng Quản lý đất đai

- Chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai để cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính

- Chuyển Quyết định hình thức sử dụng đất đến Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã để trả kết quả.

- Tại nội dung b1.1.1 mục b1 điểm b khoản này: 1 ngày

- Tại nội dung b1.1.2 mục b1 điểm b khoản này: 1 ngày

6 Văn phòng đăng ký đất đai Cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính

- Tại nội dung b1.1.1 mục b1 điểm b khoản này: 1 ngày

- Tại nội dung b1.1.2 mục b1 điểm b khoản này: 2 ngày

7 Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã

- Trao kết quả cho người sử dụng đất;

- Thu phí, lệ phí.

Giờ hành chính

b1.2.2. Trường hợp tiếp nhận hồ sơ không phụ thuộc vào địa giới hành chính:

TT Đơn vị thực hiện Nội dung công việc Thời gian
1 Trung tâm Phục vụ hành chính công các cấp hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (nơi nhận hồ sơ)

- Tiếp nhận, kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả. (Trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định)

- Chuyển hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã (nơi có thẩm quyền giải quyết hồ sơ)

0,25 ngày
2 Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã (nơi có thẩm quyền giải quyết hồ sơ) - Tiếp nhận, chuyển hồ sơ đến cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã (trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính công ích, dịch vụ công trực tuyến) 0,25 ngày
3 Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã

- Kiểm tra thực tế sử dụng đất của tổ chức, xác định ranh giới cụ thể của thửa đất theo quy định tại khoản 2 Điều 142 và khoản 2 Điều 145 Luật Đất đai.

- Chuyển hồ sơ đến Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh (Sở Nông nghiệp và Môi trường; Phòng Quản lý đất đai)

- Tại nội dung b1.1.1 mục b1 điểm b khoản này: 3 ngày

- Tại nội dung b1.1.2 mục b1 điểm b khoản này: 4 ngày

4 Sở Nông nghiệp và Môi trường; Phòng Quản lý đất đai - Kiểm tra, hoàn thiện hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định hình thức sử dụng đất.

- Tại nội dung b1.1.1 mục b1 điểm b khoản này: 3 ngày

- Tại nội dung b1.1.2 mục b1 điểm b khoản này: 6 ngày

5 Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Ban hành Quyết định hình thức sử dụng đất.

- Tại nội dung b1.1.1 mục b1 điểm b khoản này: 3 ngày

- Tại nội dung b1.1.2 mục b1 điểm b khoản này: 5 ngày

6 Sở Nông nghiệp và Môi trường; Phòng Quản lý đất đai

- Chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai để cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính

- Chuyển Quyết định hình thức sử dụng đất đến Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã để trả kết quả.

- Tại nội dung b1.1.1 mục b1 điểm b khoản này: 1 ngày

- Tại nội dung b1.1.2 mục b1 điểm b khoản này: 1 ngày

7 Văn phòng đăng ký đất đai Cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính

- Tại nội dung b1.1.1 mục b1 điểm b khoản này: 1 ngày

- Tại nội dung b1.1.2 mục b1 điểm b khoản này: 2 ngày

Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã

(nơi có thẩm quyền giải quyết hồ sơ)

- Xuất biên lai thu phí, lệ phí;

- Chuyển kết quả cho Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (nơi nhận hồ sơ)

0,5 ngày
8 Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (nơi nhận hồ sơ)

- Trao kết quả cho người sử dụng đất;

- Thu phí, lệ phí.

Giờ hành chính

b2. Đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận lần đầu:

b2.1. Thời hạn giải quyết:

b2.1.1. Đối với các xã, phường thông thường: Không quá 14 ngày làm việc.

- Hẹn lần 1: không quá 09 ngày làm việc.

- Hẹn lần 2: không quá 05 ngày làm việc.

b2.1.2. Đối với các xã biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn: Không quá 21 ngày làm việc.

- Hẹn lần 1: không quá 14 ngày làm việc.

- Hẹn lần 2: không quá 07 ngày làm việc.

b2.2. Trình tự thực hiện:

b2.2.1. Trường hợp tiếp nhận hồ sơ phụ thuộc vào địa giới hành chính:

TT Đơn vị thực hiện Nội dung công việc Thời gian
Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã

- Tiếp nhận, kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả. (Trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định).

- Chuyển hồ sơ đến cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã.

0,5 ngày
Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã

- Kiểm tra thực tế sử dụng đất của tổ chức, xác định ranh giới cụ thể của thửa đất theo quy định tại khoản 2 Điều 142 và khoản 2 Điều 145 Luật Đất đai.

- Chuyển hồ sơ đến Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh (Sở Nông nghiệp và Môi trường; Phòng Quản lý đất đai)

- Tại nội dung b2.1.1 mục b2 điểm b khoản này: 2 ngày

- Tại nội dung b2.1.2 mục b2 điểm b khoản này: 3 ngày

Sở Nông nghiệp và Môi trường; Phòng Quản lý đất đai - Kiểm tra, hoàn thiện hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định hình thức sử dụng đất.

- Tại nội dung b2.1.1 mục b2 điểm b khoản này: 3 ngày

- Tại nội dung b2.1.2 mục b2 điểm b khoản này: 4,5 ngày

Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Ban hành Quyết định hình thức sử dụng đất.

- Tại nội dung b2.1.1 mục b2 điểm b khoản này: 3 ngày

- Tại nội dung b2.1.2 mục b2 điểm b khoản này: 5 ngày

Sở Nông nghiệp và Môi trường; Phòng Quản lý đất đai Gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số 19 ban hành tại Phụ lục kèm theo Quyết định này đến cơ quan thuế

- Tại nội dung b2.1.1 mục b2 điểm b khoản này: 0,5 ngày

- Tại nội dung b2.1.2 mục b2 điểm b khoản này: 1 ngày

Cơ quan thuế

- Xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật cho người sử dụng đất, đơn vị có liên quan.

(Thời gian cơ quan thuế xác định và thông báo NVTC được thực hiện theo quy định của pháp luật không tính vào thời gian giải quyết TTHC)

- Chuyển thông tin về việc miễn thuế hoặc việc đã hoàn thành NVTC của người sử dụng đất trên cơ sở dữ liệu được liên thông đến Sở Nông nghiệp và Môi trường qua Phòng Quản lý đất đai.

5 ngày
Người sử dụng đất Thực hiện nghĩa vụ tài chính (nếu có) Không tính thời gian
Sở Nông nghiệp và Môi trường; Phòng Quản lý đất đai

- Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất

- Chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai để cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính

- Chuyển giấy chứng nhận đến Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã để trả kết quả.

- Tại nội dung b2.1.1 mục b2 điểm b khoản này: 4 ngày

- Tại nội dung b2.1.2 mục b2 điểm b khoản này: 5 ngày

Văn phòng đăng ký đất đai Cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính

- Tại nội dung b2.1.1 mục b2 điểm b khoản này: 1 ngày

- Tại nội dung b2.1.2 mục b2 điểm b khoản này: 2 ngày

Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã

- Trao giấy chứng nhận cho người sử dụng đất;

- Thu phí, lệ phí.

Giờ hành chính

b2.2.2. Trường hợp tiếp nhận hồ sơ phụ thuộc vào địa giới hành chính:

TT Đơn vị thực hiện Nội dung công việc Thời gian
Trung tâm Phục vụ hành chính công các cấp hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (nơi nhận hồ sơ)

- Tiếp nhận, kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả. (Trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định).

- Chuyển hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã (nơi có thẩm quyền giải quyết hồ sơ)

0,25 ngày
Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã (nơi có thẩm quyền giải quyết hồ sơ) - Tiếp nhận, chuyển hồ sơ đến cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã (trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính công ích, dịch vụ công trực tuyến) 0,25 ngày
Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã

- Kiểm tra thực tế sử dụng đất của tổ chức, xác định ranh giới cụ thể của thửa đất theo quy định tại khoản 2 Điều 142 và khoản 2 Điều 145 Luật Đất đai.

- Chuyển hồ sơ đến Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh (Sở Nông nghiệp và Môi trường; Phòng Quản lý đất đai)

- Tại nội dung b2.1.1 mục b2 điểm b khoản này: 2 ngày

- Tại nội dung b2.1.2 mục b2 điểm b khoản này: 3 ngày

Sở Nông nghiệp và Môi trường; Phòng Quản lý đất đai - Kiểm tra, hoàn thiện hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định hình thức sử dụng đất.

- Tại nội dung b2.1.1 mục b2 điểm b khoản này: 3 ngày

- Tại nội dung b2.1.2 mục b2 điểm b khoản này: 4,5 ngày

Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Ban hành Quyết định hình thức sử dụng đất.

- Tại nội dung b2.1.1 mục b2 điểm b khoản này: 3 ngày

- Tại nội dung b2.1.2 mục b2 điểm b khoản này: 5 ngày

Sở Nông nghiệp và Môi trường; Phòng Quản lý đất đai Gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số 19 ban hành tại Phụ lục kèm theo Quyết định này đến cơ quan thuế

- Tại nội dung b2.1.1 mục b2 điểm b khoản này: 0,5 ngày

- Tại nội dung b2.1.2 mục b2 điểm b khoản này: 1 ngày

Cơ quan thuế

- Xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật cho người sử dụng đất, đơn vị có liên quan.

(Thời gian cơ quan thuế xác định và thông báo NVTC được thực hiện theo quy định của pháp luật không tính vào thời gian giải quyết TTHC)

- Chuyển thông tin về việc miễn thuế hoặc việc đã hoàn thành NVTC của người sử dụng đất trên cơ sở dữ liệu được liên thông đến Sở Nông nghiệp và Môi trường qua Phòng Quản lý đất đai.

5 ngày
Người sử dụng đất Thực hiện nghĩa vụ tài chính (nếu có) Không tính thời gian
Sở Nông nghiệp và Môi trường; Phòng Quản lý đất đai

- Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất

- Chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai để cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính

- Chuyển giấy chứng nhận đến Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã để trả kết quả.

- Tại nội dung b2.1.1 mục b2 điểm b khoản này: 3,5 ngày

- Tại nội dung b2.1.2 mục b2 điểm b khoản này: 4,5 ngày

Văn phòng đăng ký đất đai Cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính

- Tại nội dung b2.1.1 mục b2 điểm b khoản này: 1 ngày

- Tại nội dung b2.1.2 mục b2 điểm b khoản này: 2 ngày

Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã

(nơi có thẩm quyền giải quyết hồ sơ)

- Xuất biên lai thu phí, lệ phí;

- Chuyển kết quả cho Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (nơi nhận hồ sơ)

0,5 ngày
Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (nơi nhận hồ sơ)

- Trao giấy chứng nhận cho người sử dụng đất;

- Thu phí, lệ phí.

Giờ hành chính